Thiên Khôi
Phụ tinh (cát)Tổng quan sao Thiên Khôi
-
Ngũ hành:
Hỏa - Chòm sao: (Thiên Ất quý nhân — thần của sự hòa hợp (ban ngày))
- Tên gọi khác: Thiên Ất quí nhân
Đặc tính chung
Cùng Thiên Việt là thần của sự hòa hợp, còn gọi là Thiên Ất quý nhân — ai cũng mong được giáng làm. Vào mệnh hội cùng Tả Hữu không ai là không phú quý. Đóng Mệnh cung sang quý nhiều phúc lộc, một sớm một chiều danh vang thiên hạ; dù gặp đại nạn cũng được quý nhân phù trợ.
Tính chất theo sách
Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.
Ưu điểm
- Trên thượng giới là thần của sự hòa hợp
- Vào mệnh hội cùng Tả Hữu thì không ai là không phú quí
- Khôi ở Mệnh mà Việt ở Thân là cách mạnh nhất của bộ
- Đóng ở Mệnh cung sang quí nhiều phúc lộc, một sớm một chiều danh vang thiên hạ
- Văn hay học giỏi
- Dù gặp đại nạn cũng được quí nhân phù trợ; tiểu nhân không thể gây hung hoạ
- Con trai tuấn nhã học hành giỏi giang; con gái dung mạo đoan trang xuất chúng, sau làm quí phú nhân
- Hạn gặp Khôi Việt tiền nong danh giá đều tốt đẹp
- Đang làm quan mà hạn tới thì thăng chức hoặc được vua phong tặng
- Có ác sát xung phá vẫn giữ được phú quí
- Thông minh xuất chúng
- Học hành xuất sắc nhiều môn, thi đỗ rất dễ dàng, có năng khiếu nhiều phương diện
- Có năng tài đặc biệt về văn chương và võ nghệ
- Có mưu cơ, biết quyền biến, có tài tổ chức
- Có óc lãnh tụ, làm gì cũng muốn hơn người, chỉ huy thiên hạ
- Tính tình cao thượng, khoáng đạt
- Ở Mệnh thì là con trưởng, hoặc về sau đoạt trưởng, hoặc được cha mẹ thương nhất, hoặc là rường cột gia đình
- Trong quan trường thường được giao việc hết sức quan trọng, được lui tới gần gũi bậc nguyên thủ
- Hoá giải được bất lợi của một số sao hãm địa, kể cả Nhật Nguyệt hãm và chính tinh hãm
- Giáp Mệnh tuy không bằng toạ thủ nhưng cũng đắc thời trong xã hội, được nhiều người kính trọng che chở
- Ở bất cứ cung nào cũng ban lợi cho cung đó, về khoa giáp công danh hoặc về cứu độ
Khuyết điểm
- Bị ác sát xung phá thì tuy vẫn phú quí nhưng chẳng khỏi trăng hoa tư tình
- Trùng phùng sát tấu thì cố tật vưu đa, gặp Dương Đà, Linh Hoả, Không Kiếp thường có tật
- Ở tam hợp chiếu mệnh thì kém hẳn so với đóng ngay Mệnh Thân
Thể chất, dung mạo
- Đầu, đi với Thiên Hình thì bị thương tích trên đầu, có thẹo
Sao Thiên Khôi tại các cung khác
Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.
Cung Mệnh
- Sang quí nhiều phúc lộc, danh vang thiên hạ
- Văn hay học giỏi
- Khôi Việt Mệnh Thân đa triết quế
- Hội cùng Tả Hữu thì không ai là không phú quí
Cung Huynh Đệ
- Anh em tài ba, danh giá, tạo nên sự nghiệp
Cung Phu Thê
- Vợ chồng đều đẹp
- Vợ chồng tài ba, danh giá, tạo nên sự nghiệp
Cung Tử Tức
- Con cái tài ba, danh giá, tạo nên sự nghiệp
Cung Tài Bạch
- Sống trong sự thanh cao mà vẫn phong túc
- Tiền bạc dễ dãi kiếm được
Cung Tật Ách
- Theo phú nôm của tiền nhân ta: cung Giải Ách ngộ Khôi Hình, số người mắc phải pháp đình đau thương
- Ốm đau có thầy giỏi thuốc hay, có tai nạn được cứu giải
Cung Nô Bộc
- Có thuộc quyền đắc lực, quản gia mẫn cán, lương tướng tài ba, học trò xuất sắc
Cung Quan Lộc
- Công danh lừng lẫy, lại thịnh và bền; được tín nhiệm, trọng dụng
Cung Phúc Đức
- Được làm bạn với quí nhân, hưởng phúc
- Có thần linh yểm trợ cứu độ; toạ thủ ở đây thì được linh thần che chở luôn luôn, hiệu lực giống Quang Quý
Ưa gặp — Kỵ gặp
Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.
Ưa gặp
- Thiên Việt — hai sao luôn luận thành một bộ; Khôi ở Mệnh mà Việt ở Thân là cách mạnh nhất — Khôi Việt hiệp mệnh vi kỳ cách
- Tả Phụ + Hữu Bật — vào mệnh hội cùng Tả Hữu thì không ai là không phú quí; Tả Hữu Khôi Việt vi phúc thọ
- Văn Xương + Văn Khúc + Lộc Tồn — Khôi Việt, Xương Khúc, Lộc Tồn phù, Hình Sát vô xung: đài phú quí, quí đến bậc đại thần
- Tử Vi + Thiên Phủ + Thái Dương + Thái Âm + Hóa Quyền + Hóa Lộc — thêm Tử Phủ, Nhật Nguyệt, Xương Khúc, Tả Hữu, Quyền Lộc tấu hợp: tuổi thiếu niên đã danh tiếng, đào hoa nhiều vợ đẹp
- Hóa Khoa — Hoá Khoa nhập Mệnh hội với Xương Khúc, Khôi Việt thì công danh sáng lạng
- Hồng Loan + Văn Xương — theo phú nôm của tiền nhân ta: Hồng, Khôi, Xương, Tấu đề huề — sân rồng bảng hổ danh đề một hai
- Tả Phụ + Hữu Bật — tr.116, phú nôm nữ mệnh: 'Kìa Khôi Tướng bên mình Tả Hữu / Lại gặp thêm Tử Phủ quá xinh'
- Thiên Việt — cần đi cặp Khôi Việt; toạ Khôi hướng Việt (hợp chiếu) thì đỗ cao lúc còn trẻ
- Văn Xương + Văn Khúc + Ân Quang + Thiên Quí — thi đỗ cao, văn bằng cao nhất; hội đủ bốn sao Khôi Việt Xương Khúc thì con người quán thế
- Thái Dương + Thái Âm — phục hồi sức sáng cho Nhật Nguyệt hãm địa; nếu Nhật Nguyệt sáng sủa lại thêm Hoá Khoa thì là bậc nhân tài tầm thế giới
Kỵ gặp
- Kình Dương + Đà La + Linh Tinh + Hỏa Tinh + Thiên Không + Địa Kiếp — Khôi Việt trùng phùng sát tấu cố tật vưu đa — gặp Dương Đà, Linh Hoả, Không Kiếp thường có tật
- Thiên Hình — phú nôm: cung Giải Ách ngộ Khôi Hình, số người mắc phải pháp đình đau thương
- De Vuong + Thai + Thiên Tướng — tr.92 (Tử Tức): 'Đế vương ngộ Thai Khôi cùng Tướng — Có dị bào hai ngả anh em'
- Tuần + Triệt + Hóa Kỵ + Thiên Hình — mọi lợi điểm của Khôi Việt chỉ có nếu KHÔNG bị Tuần, Triệt, Hoá Kỵ, Thiên Hình và sát tinh xâm phạm
- Đà La + Hóa Kỵ — Khôi Việt Đà Kỵ: kẻ sĩ ẩn dật
Thường đi thành bộ với
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã.
- Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 18-19, 208-210.
