Vui lòng xác minh địa chỉ email của bạn để có thể thanh toán và nhận sản phẩm.
Quay lại danh sách

Thái Âm

Chính tinh

Tổng quan sao Thái Âm

  • Ngũ hành: ThủyThủy
  • Chủ quản:

    Thái Âm là chính tinh chủ quản về cung Điền Trạch, tượng trưng cho nhà cửa, đất đai, ruộng vườn và tài lộc. Khi tọa thủ tại cung Điền Trạch, Thái Âm mang hóa khí “Phú”, biểu thị sự sung túc, giàu có và khả năng tích lũy tài sản. Bên cạnh đó, Thái Âm còn tượng trưng cho người mẹ, người vợ hoặc con gái trong gia đình.

  • Chòm sao: (Tinh hoa của Thủy — phối tinh của Thái Dương)
  • Nhân vật truyền thuyết:

    Trong truyền thuyết, Giả phu nhân là phu nhân của võ tướng Hoàng Phi Hổ dưới thời nhà Ân được xem là nhân vật đại diện cho sao Thái Âm. Bà nổi tiếng là người phụ nữ đoan trang, đức hạnh và giữ trọn khí tiết. Để bảo toàn danh dự, bà đã chọn gieo mình từ lầu cao thay vì khuất phục trước sự sỉ nhục của vua Trụ. Sau khi qua đời, linh hồn bà được sắc phong làm nữ thần tượng trưng cho sự thanh khiết và ngự tại sao Thái Âm. Vì vậy, ngôi sao này luôn mang ý nghĩa của sự trong sáng, gọn gàng và thanh khiết.

  • Tên gọi khác: Nguyệt

Đặc tính chung

  • Hóa khí: Thái Âm mang hóa khí “Phú”, tượng trưng cho sự giàu sang, tiền tài và khả năng tích lũy điền sản.
  • Biểu tượng: Ngôi sao này đại diện cho sự thanh khiết, sáng sủa, ngăn nắp và sạch sẽ, phản ánh vẻ đẹp dịu dàng và tinh tế.
  • Tính chất: Thái Âm thuộc tính nhu hòa, tĩnh tại và thiên về hưởng thụ cuộc sống. Khi ở vị trí đắc địa hoặc được chiếu sáng đầy đủ, sao này phát huy mạnh mẽ phúc khí, mang lại may mắn và thịnh vượng. Ngược lại, nếu rơi vào trạng thái thất hãm thì những mặt tích cực suy giảm, dễ phát sinh bất lợi và tai họa.
  • Điều cần lưu ý: Thái Âm đặc biệt kỵ hội với các sát tinh như Kình Dương, Đà La, hoặc đồng cung với Liêm Trinh, Thất Sát, vì sự kết hợp này được cho là dễ dẫn đến thương tật, tai nạn hoặc các vấn đề liên quan đến mắt.

Tính chất theo sách

Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.

Tinh hoa của Thuỷ Thanh khiết Đoan nhã Thuần lương Phối tinh của Thái Dương Cần được chiếu sáng

Ưu điểm

  • Cùng Thái Dương tượng trưng cho nghi biểu của trời
  • Đắc địa là người thông minh, tuấn tú, bẩm tính đoan nhã, thuần lương
  • Nhập miếu biến thành Quyền tinh, con người thanh tú siêu quần
  • Bẩm tính ôn lương, cung kiệm khiêm nhường, làm quan thanh hiển trong triều
  • Ở Dậu gặp nhiều sao tốt thêm Thái Dương ở Mão chiếu sang thì hưởng đại phúc

Khuyết điểm

  • Có được chiếu sáng mới có phúc, thất hãm thì hung
  • Hãm địa gặp ác sát xung phá thì nghèo khổ, tàn tật
  • Rất sợ Dương Đà đồng cung
  • Sợ Liêm Trinh phạm Thất Sát xung phá, dễ bị tàn tật
  • Tại Dần hội Thiên Cơ, Xương Khúc thì dù có sao tốt cũng khó làm nên cơ nghiệp

Độ sáng theo địa bàn

Sao đóng ở cung nào trên địa bàn thì sáng tối ra sao — tra theo địa chi của cung.

Tý
Vượng
Sửu
Đắc
Dần
Hãm
Mão
Hãm
Thìn
Hãm
Tị
Hãm
Ngọ
Hãm
Mùi
Đắc
Thân
Vượng
Dậu
Miếu
Tuất
Miếu
Hợi
Miếu
  • Miếu → cát tinh cực tốt, hung tinh được chế hóa thành tốt
  • Vượng → sao phát huy mạnh bản chất
  • Đắc → cát tinh còn tốt, hung tinh còn xấu nhưng giảm phần nào
  • Hãm → cát bị mờ ám, hung bị kích phát nặng thêm

Khi miếu, vượng

  • sáng rực rỡ và có tiếng tăm
  • ở mệnh cung thì phú quí

Khi hãm

  • nghèo khổ, tàn tật nếu gặp ác sát
  • tiền tài nan tụ
  • kiêu căng phá ngang, khó lòng hiển đạt

Biểu hiện tại cung Mệnh

Khi tọa thủ cung Mệnh, Thái Âm ảnh hưởng đến ngoại hình, tính cách và vận số của đương số.

  • Diện mạo: Thanh tú, đoan nhã, thông minh, khí chất hiền hòa; nữ thường xinh đẹp, nam lịch thiệp.
  • Tính cách: Nhân hậu, ôn hòa, tiết kiệm và biết nhường nhịn. Nếu hãm địa dễ do dự, thiếu quyết đoán.
  • Đắc địa (Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu): Chủ về phú quý, tài lộc, nhà đất và cuộc sống sung túc. Đặc biệt, cách “Nguyệt lãng thiên môn” tại Hợi là cách cục rất đẹp.
  • Hãm địa (Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ): Dễ gặp khó khăn về tài vận, bôn ba, cô độc hoặc mắc bệnh về mắt, khí huyết.
  • Nam mệnh: Đắc địa thì thành đạt, được quý nhân nữ giúp đỡ; hãm địa dễ nhu nhược.
  • Nữ mệnh: Đắc địa vượng phu ích tử, đảm đang; hãm địa dễ lận đận tình duyên.

Tóm lại: Thái Âm là tài tinh, phúc tinh chủ về tài sản và điền trạch. Càng đắc địa và gặp nhiều cát tinh thì càng giàu sang, phúc hậu.

Sao Thái Âm tại các cung khác

Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.

Cung Phu Thê
  • Nhập miếu vợ chồng đều đẹp, thêm Xương Khúc càng đẹp và không sợ Dương Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp
  • Cùng Thiên Cơ nội trợ giỏi
  • Đồng cung Văn Khúc ở cung Thê ví như lên trăng hái cành quế; Văn Xương cũng vậy

Khi hãm

  • Hãm địa ở Thê cung hội Tang Môn, Bạch Hổ thì phải thận trọng đối với vợ
Cung Tài Bạch
  • Nhập miếu tiền bạc đầy kho
  • Cùng Thái Dương trước ít sau nhiều
  • Cùng Thiên Cơ tay trắng làm giàu
  • Cùng Thiên Đồng tài vượng
  • Cùng Lộc Tồn, Tả Hữu chủ đại phú

Khi hãm

  • Hãm địa tiền tài nan tụ
Cung Tật Ách
  • Vượng địa mạnh khoẻ, vô tật bệnh

Khi hãm

  • Hãm địa hay lao phổi, nữ mệnh tàn tật
  • Gặp Kình Đà có mục tật
  • Gặp Hoả Linh hay tai nạn
  • Gặp Tham Sát hại mắt
  • Gặp Không Kiếp phong tật
Cung Thiên Di
  • Nhập miếu xuất ngoại gặp quí nhân, hoạnh phát tài sản
  • Cùng Thái Dương rất tốt
  • Cùng Thiên Đồng miếu vượng địa xuất ngoại tay trắng làm nên cơ đồ

Khi hãm

  • Hãm địa chiêu thị phi
Cung Nô Bộc
  • Miếu địa nhiều kẻ hầu người hạ
  • Cùng Thái Dương càng hay

Khi hãm

  • Cùng Thiên Cơ rất phường vô dụng
Cung Quan Lộc
  • Nhập miếu thì qui hiển
  • Hội cùng Thái Dương, Xương Khúc, Tả Hữu làm tới bậc tam phẩm
  • Cùng Thiên Đồng văn vũ đều hay
  • Cùng Thiên Cơ náo trung tiến thân

Khi hãm

  • Là người kiêu căng phá ngang, khó lòng hiển đạt
Cung Điền Trạch
  • Làm chủ cung Điền Trạch thì hoá khí thành phú
  • Nhập miếu nhà cao cửa rộng
  • Cùng Thiên Cơ tự tay gây dựng
  • Cùng Tả Hữu, Quyền Lộc hay Lộc Tồn thì nhiều ruộng vườn

Khi hãm

  • Hãm địa thêm Dương Đà, Linh Hỏa suốt đời lêu bêu
Cung Phụ Mẫu
  • Trong cung Phụ Mẫu, Thái Âm là mẹ
  • Miếu vượng thì tốt
  • Cùng Thái Dương không bị Tứ Sát thì phụ mẫu song toàn

Khi hãm

  • Bị Dương Đà, Linh Hoả, Không Kiếp khắc cha mẹ

Ưa gặp — Kỵ gặp

Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.

Ưa gặp

  • Thái Dương — là phối tinh của Thái Dương; ở Dậu mà Thái Dương ở Mão chiếu sang thì hưởng đại phúc
  • Văn Xương + Văn Khúc (đồng cung) — đồng cung ở cung Thê ví như lên trăng hái cành quế
  • Vũ Khúc + Lộc Tồn + Tả Phụ + Hữu Bật — gặp Vũ Khúc, Lộc Tồn, Tả Hữu là người giàu sang
  • Hóa Quyền — nhập miếu thì biến thành Quyền tinh
  • Thiên Đồng — ở Quan Lộc văn vũ đều hay, Tài Bạch tài vượng, Thiên Di tay trắng làm nên cơ đồ
  • Long Trì + Phượng Các — tr.60: Long Trì, Phượng Các đi với Nhật Nguyệt rất hợp cách
  • Trang Sinh + De Vuong + Thái Dương — tr.92 (Tử Tức): 'Tràng sinh đế vượng đa nhân — Giáp chiếu Nhật Nguyệt có lần sinh đôi'

Kỵ gặp

  • Kình Dương + Đà La (đồng cung) — rất sợ Dương Đà đồng cung; ngộ Dương Đà thì người xa của mất
  • Liêm Trinh + Thất Sát — sợ Liêm Trinh phạm Thất Sát xung phá, dễ bị tàn tật
  • Bạch Hổ — vận hạn lưu niên gặp Bạch Hổ thường chịu tang mẹ
  • Tang Môn — hãm địa ở Thê cung hội Tang Môn, Bạch Hổ thì phải thận trọng đối với vợ
  • Thiên Lương — ở Dần, Thân, Tị gặp Thiên Lương thì số đàn bà thường đa dâm, nghèo khổ, dễ rơi vào kiếp lẽ mọn
  • Thiên Cơ — tại Dần hội Thiên Cơ, Xương Khúc thì khó làm nên cơ nghiệp; ở Nô Bộc rất phường vô dụng
  • Hỏa Tinh + Linh Tinh — ở Tật Ách gặp Hoả Linh hay tai nạn; ở Điền Trạch hãm địa thêm Dương Đà, Linh Hỏa suốt đời lêu bêu
  • Văn Khúc — Văn Khúc cặp với Thái Âm làm cửu lưu thuật sĩ (quân sư quạt mo)
  • Đà La + Bạch Hổ + Thái Tuế — phú nôm cốt tủy 73: 'Nguyệt hãm Đà Hổ Tuế xung — hãi thay điểm Mẹ thoát vòng trần gian' (tr.166)
  • Tuần + Triệt + Thái Dương — phú nôm Phụ Mẫu tr.87: 'Âm Dương Tuần Triệt tại tiền — Mẹ cha ắt đã quy tiên thủa nào'
  • Triệt — phú nôm cốt tuỷ 34 tr.164: 'Nguyệt hãm gặp Triệt không thành quí'

Tứ hóa theo can năm sinh

Người sinh năm có can dưới đây thì sao Thái Âm hóa thành:

Ất Hóa Kỵ Đinh Hóa Lộc Mậu Hóa Quyền Canh Hóa Khoa Quý Hóa Khoa

Thường đi thành bộ với

Thái Dương · Thiên Cơ · Thiên Đồng · Thiên Lương

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã. Các trang đã đối chiếu: 11, 12, 16, 31–32, 67–68, 77, 79, 81–82, 86–87, 89–90.
  • Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 102, 16, 19.