Thái Dương
Chính tinhTổng quan sao Thái Dương
-
Ngũ hành:
Hỏa -
Chủ quản:
Thái Dương là chính tinh chủ quản cung Quan Lộc, tượng trưng cho công danh, quyền quý, chức tước và sự quang minh chính đại. Đồng thời, sao này còn đại diện cho người cha, người chồng hoặc con trai trong gia đình.
- Chòm sao: Nam Đẩu (Tinh hoa của ban ngày — biểu nghi của tạo hóa)
-
Nhân vật truyền thuyết:
Trong truyền thuyết, Tỷ Can là nhân vật đại diện cho sao Thái Dương. Ông là vị trung thần nổi tiếng chính trực dưới thời vua Trụ nhà Ân. Vì hết lòng can gián vua từ bỏ Đát Kỷ, ông bị kết tội và đã tự moi tim để chứng minh lòng trung nghĩa. Sau khi qua đời, Tỷ Can được phong làm vị thần cai quản sao Thái Dương, biểu tượng cho sự quang minh, chính trực và lòng nhân ái.
- Tên gọi khác: Nhật
Đặc tính chung
- Hóa khí: Mang hóa khí “Quý” và “Lộc”, chủ về công danh, quyền quý và tài lộc, đặc biệt phát huy mạnh tại cung Quan Lộc.
- Ưa hội cát tinh: Gặp Tả Phụ, Hữu Bật, Lộc Tồn, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt sẽ tăng thêm uy tín, danh vọng và phúc lộc.
- Kỵ hội: Rất kỵ Cự Môn hãm địa, vì dễ làm giảm ánh sáng của Thái Dương, gây thị phi và cản trở công danh.
- Điểm yếu: Khi gặp các sát tinh như Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh hoặc Hóa Kỵ, dễ gặp bệnh về mắt, thương tật hoặc công việc, sự nghiệp nhiều trắc trở.
Tính chất theo sách
Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.
Ưu điểm
- Biểu nghi của tạo hoá, là quí khí của con người năng văn năng vũ
- Hội tụ với cát tinh thì giáng phúc trinh tường
- Cư Thân Mệnh tại miếu địa thì sáng rực rỡ cho công danh
- Bẩm tính thông minh, từ ái, khoan hậu, đại phúc đại thọ
- Đóng cung Thân gặp nhiều cát thì gần người cao sang quyền thế
- Đại tiểu hạn gặp thêm Tả Hữu thì khả dĩ dựng nghiệp
Khuyết điểm
- Hội với ác tinh thì uổng công phí lực như mây bị che lấp
- Bị Hình Kị dễ hư mắt hoặc khắc phụ mẫu
- Thủ mệnh ở Sửu Mùi mà tam hợp không có Khoa Quyền Lộc thì phúc bạc
- Hãm địa hội Hoá Kị thì việc gì cũng mờ ám trục trặc, dễ phá sản nghiệp
- Nữ mệnh phản bối thì tâm địa hoang mang bất nhất, đoản thọ, khắc chồng khắc con
Độ sáng theo địa bàn
Sao đóng ở cung nào trên địa bàn thì sáng tối ra sao — tra theo địa chi của cung.
- Miếu → cát tinh cực tốt, hung tinh được chế hóa thành tốt
- Vượng → sao phát huy mạnh bản chất
- Đắc → cát tinh còn tốt, hung tinh còn xấu nhưng giảm phần nào
- Hãm → cát bị mờ ám, hung bị kích phát nặng thêm
Khi miếu, vượng
- sáng rực rỡ cho công danh
- hội Hoá Lộc, Hoá Quyền gọi là quí cách
- nữ mệnh vượng phu ích tử
Khi hãm
- uổng công phí lực
- cùng Cự Môn hãm địa thì bần tiện
- nữ mệnh chồng không vẹn toàn
Biểu hiện tại cung Mệnh
Khi tọa thủ cung Mệnh, Thái Dương ảnh hưởng đến ngoại hình, tính cách và công danh của đương số.
- Diện mạo: Thông minh, phúc hậu, khí chất uy nghi, ánh mắt sáng. Khi đắc địa, thần thái nổi bật và có sức thu hút.
- Tính cách: Chính trực, nhân hậu, có chí tiến thủ, làm việc minh bạch và tinh thần trách nhiệm cao.
- Đắc địa (Ngọ, Mão, Dần, Thìn, Tỵ): Chủ về công danh, quyền quý, danh tiếng và sự nghiệp vững vàng, đặc biệt tốt với người sinh ban ngày.
- Hãm địa (Tuất, Hợi, Tý): Dễ bôn ba, công danh trắc trở, thành quả hạn chế; có thể gặp vấn đề về mắt hoặc sức khỏe.
- Nam mệnh: Đắc địa dễ thành công, có quyền chức; hãm địa dễ xa quê hoặc kém duyên với cha.
- Nữ mệnh: Đắc địa vượng phu ích tử, hôn nhân thuận lợi; hãm địa dễ lận đận tình duyên và gia đạo.
Tóm lại: Thái Dương là quý tinh chủ về công danh, quyền uy và chính trực. Càng sáng và ít gặp sát tinh thì càng phát huy mạnh phúc lộc, danh vọng và thành tựu.
Sao Thái Dương tại các cung khác
Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.
Cung Phu Thê
- Nữ mệnh lấy Thái Dương làm phu chủ
- Miếu vượng thì lấy vợ muộn tốt, lấy sớm khắc, nhờ vợ mà sang
- Cùng Thiên Lương thêm Tả Hữu thì vợ hiền, thông minh giỏi giang
- Cùng Thái Âm được người nội trợ tháo vát
Khi hãm
- Cùng Cự Môn thêm Dương Đà, Hoả Linh, Không Kiếp thì khắc
Cung Tử Tức
- Vào cung Tử Tức thì sinh quí tử
Cung Tài Bạch
- Vào Tài Bạch được trợ lực thì giàu có lâu bền
- Cùng Thái Âm thêm Tả Hữu phát tài lớn
- Cùng Lộc Tồn đại phú
Khi hãm
- Hãm địa vất vả khốn khó
- Cùng Cự Môn thành thành bại bại
Cung Tật Ách
- Hay đau đầu
Khi hãm
- Cùng Thái Âm thêm Tứ Sát thương tích nơi mắt hoặc mắt mờ
Cung Thiên Di
- Nên xuất ngoại mới phát phúc, là người không thể tĩnh thủ
- Thường ly tổ nghiệp đi xa làm ăn
- Cùng Thái Âm xuất ngoại lúc cấp bách chuyển thành hay
Khi hãm
- Cùng Cự Môn lao tâm
- Bị Dương Đà, Hoả Linh, Không Kiếp tại ngoại thân tâm bất thanh nhàn
Cung Nô Bộc
- Nhập miếu vượng chủ
Khi hãm
- Cùng Cự Môn dễ bị oán
- Dương Đà, Linh Hỏa, Kiếp Không luôn bị phản
Cung Quan Lộc
- Hoá khí vừa Quí vừa Lộc nên cung Quan Lộc có Thái Dương là cực tốt
- Nhập miếu thì văn võ đều hay
- Cùng Thái Âm qui hiển
- Cùng Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt thêm Khoa Quyền Lộc làm tới bậc nhất phẩm tể tướng
Khi hãm
- Kị Hoả Linh, Dương Đà xung phá
Cung Điền Trạch
- Nhập miếu thừa hưởng tổ nghiệp
- Cùng Thái Âm thêm sao tốt thì ruộng vườn nhà cửa nhiều
- Cùng Cự Môn ở Dần cung rất vượng
Khi hãm
- Cùng Cự Môn ở Thân cung làm hư tổ nghiệp
- Cư hãm địa gặp Dương Đà, Linh Hỏa, Kiếp Không thì chẳng có tấc đất cắm dùi
Cung Phúc Đức
- Hoạ trung gặp phúc
- Cùng Thái Âm vui sướng
- Cùng Thiên Lương an ổn
Khi hãm
- Cùng Cự Môn lo phiền
- Gặp Dương Đà, Linh Hoả, Không Kiếp suốt đời gặp chướng ngại
Cung Phụ Mẫu
- Trong cung Phụ Mẫu, Thái Dương là cha
- Cùng Thái Âm mà không bị Dương Đà tấu hợp thì phụ mẫu song toàn
Khi hãm
- Hãm địa khắc cha
- Thêm Dương Đà, Linh Hoả, Không Kiếp tảo khắc cả cha lẫn mẹ
- Cùng Cự Môn tảo khắc
Ưa gặp — Kỵ gặp
Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.
Ưa gặp
- Thái Âm — đi cặp Nhật Nguyệt càng đẹp; nữ mệnh thêm Thái Âm chiếu thì phú quí toàn mỹ
- Tả Phụ + Hữu Bật — ưa Phụ Bật; đại tiểu hạn gặp thêm Tả Hữu thì dựng được nghiệp
- Lộc Tồn — cần Lộc Tồn; ở Tài Bạch cùng Lộc Tồn thì đại phú
- Hóa Lộc + Hóa Quyền — tại miếu vượng địa hội Hoá Lộc, Hoá Quyền gọi là quí cách
- Văn Xương + Văn Khúc — Thái Dương gặp Văn Xương tại Quan Lộc thì làm quan trong triều đình, Văn Khúc cũng vậy
- Thiên Khôi + Thiên Việt (tam hợp) — được Xương Khúc Khôi Việt tam hợp củng chiếu vào Quan Lộc hay Tài Bạch thì đại phú quí
- Hóa Lộc + Thiên Đồng — Hoá Lộc, Thiên Đồng gặp Thái Dương thì dân giả cũng trở thành đại phú; Hoạt Lộc Tí Ngọ vị Thiên Di, Phu tử văn chương quán thế
- Long Trì + Phượng Các — tr.60: Long Trì, Phượng Các đi với Nhật Nguyệt rất hợp cách
- Ân Quang + Nguyệt Đức + Thiên Mã + Thiên Đồng — tr.83 (cung Phu Thê): 'Vợ về có của muôn vàn — Ân Quang, Nguyệt Đức, Thái Dương, Mã Đồng'
- Trang Sinh + De Vuong + Thái Âm — tr.92 (Tử Tức): 'Tràng sinh đế vượng đa nhân — Giáp chiếu Nhật Nguyệt có lần sinh đôi'
Kỵ gặp
- Cự Môn — ghét Cự Môn hãm địa che ánh sáng; gặp nơi hãm địa thì bần tiện, nữ mệnh chồng không vẹn toàn
- Hóa Kỵ — gặp Hoá Kị thì thị phi, mắt hư đau bất ngờ; hãm địa hội Hoá Kị thì mờ ám trục trặc, phá sản nghiệp
- Thiên Hình — bị Hình Kị dễ hư mắt hoặc khắc phụ mẫu
- Kình Dương + Đà La + Hỏa Tinh + Linh Tinh — Tứ Sát vây hãm thì bị đau mắt; hạn có Tứ Sát xung phá thì bán hết gia nghiệp
- Tuần + Triệt + Thái Âm — phú nôm Phụ Mẫu tr.87: 'Âm Dương Tuần Triệt tại tiền — Mẹ cha ắt đã quy tiên thủa nào'
Tứ hóa theo can năm sinh
Người sinh năm có can dưới đây thì sao Thái Dương hóa thành:
Thường đi thành bộ với
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã. Các trang đã đối chiếu: 10, 12, 16, 25–26, 66, 77, 79–80, 82–84, 86–88, 90, 108.
- Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 107, 16, 19.
