Văn Khúc
Phụ tinh (cát)Tổng quan sao Văn Khúc
-
Ngũ hành:
Thủy - Chòm sao: Bắc Đẩu (Bắc Đẩu tinh — chủ khoa, cùng loại Văn Xương)
Đặc tính chung
Chủ khoa, cùng loại với Văn Xương. Vào Thân Mệnh là người khoa bảng, tài hoa phong nhã. Ở Quan Lộc thường gặp mặt vua để chấp chính. Nếu đơn thủ tại Thân Mệnh gặp sao hung chỉ là người bẻm mép không ra danh phận. Ưa đi cặp Văn Xương. Tính chất thủy tính dương hoa.
Tính chất theo sách
Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.
Ưu điểm
- Vào Thân Mệnh là người khoa bảng, tài hoa phong nhã
- Ở Quan Lộc cung thường gặp mặt vua để chấp chính
- Thủ Thân Mệnh tại Tị, Dậu, Sửu hiển đạt đến vị hầu bá
- Tam hợp có Vũ Khúc, Tham Lang là tướng tướng chi cách
- Ở vượng địa Hợi, Mão, Mùi cùng Thiên Lương, Thiên Tướng thì thông minh bác học
- Thủ Mệnh tướng mạo đường đường chí khí hiên ngang
- Người sĩ thứ hưởng phúc hậu, kẻ trượng phu được phong tặng
- Nữ mệnh tướng mạo đẹp đẽ dễ hưởng phúc, thông minh lanh lợi khác người
Khuyết điểm
- Đơn thủ tại Thân Mệnh gặp sao hung chỉ là người bẻm mép, không ra danh phận gì
- Cùng đi với Liêm Trinh làm đề lại
- Cặp với Thái Âm làm cửu lưu thuật sĩ (quân sư quạt mo)
- Hội Thất Sát thêm ác tinh bao vây như Hình Kị: người sảo trá khó chơi, thường gặp cảnh tù ngục
- Cự Môn Văn Khúc khiến cho người táng chí hay nản
- Số đàn bà không nên có Văn Khúc vì tính chất là thuỷ tính dương hoa
- Rơi vào hãm địa Ngọ, Tuất lại gặp Cự Môn, Kình Dương, Đà La xung phá thì mạng yểu chiết
- Gặp ác tinh xung phá chỉ nên tu hành
- Thủ Mệnh ngộ Hoá Kị, Hỏa Tinh là người biện thuyết tài giỏi nhưng dễ chiêu hung hoạ
- Nữ mệnh ở hãm địa bị phá rất xấu, dâm dật, hạ tiện
Sao Văn Khúc tại các cung khác
Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.
Cung Mệnh
- Người khoa bảng, tài hoa phong nhã
- Tướng mạo đường đường chí khí hiên ngang
- Tại Tị, Dậu, Sửu hiển đạt đến vị hầu bá
Khi hãm
- Đơn thủ gặp sao hung chỉ là người bẻm mép, không ra danh phận
Cung Phu Thê
- Lại thêm Văn Xương thì đa thê còn lắm thiếp
- Hội Thái Âm miếu địa rất hay
Khi hãm
- Gặp Dương Đà, Linh Hỏa hình khắc
Cung Tài Bạch
- Miếu địa phú dụ, thêm sao tốt được quí nhân trợ giúp
Khi hãm
- Tứ Sát và Không Kiếp chủ tiền tài bất tụ
Cung Tật Ách
- Thêm cát tinh trợ thì suốt đời vô tai vô nạn
Khi hãm
- Gặp Tứ Sát và Kiếp Không hãm địa thì ngược lại
Cung Thiên Di
- Tại ngoại tận quí
- Thêm cát tinh phù trợ đắc tài
Khi hãm
- Bị Dương Đà, Linh Hỏa ít toại chí
Cung Nô Bộc
- Miếu địa đắc lực
Khi hãm
- Hãm cung thêm Dương Đà, Linh Hỏa oán chủ đào tẩu
Cung Quan Lộc
- Miếu vượng văn vũ đều tốt
- Hội với Tử Vi và Tả Hữu thường gặp mặt vua
Khi hãm
- Rơi vào hãm cung gặp Thiên Cơ, Thái Âm thường hiển đạt bằng con đường tể lại, tức làm những việc hung dữ ác độc
- Bị Dương Đà, Hoả Linh, Không Kiếp bình thường
Cung Điền Trạch
- Vượng địa tốt
Cung Phụ Mẫu
- Độc phủ nhập miếu tốt
Khi hãm
- Bị Dương Đà, Linh Hoả phụ mẫu bất chu toàn
Ưa gặp — Kỵ gặp
Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.
Ưa gặp
- Văn Xương — Văn Khúc ưa đi cặp với Văn Xương; Xương Khúc là cát tinh làm Thân Mệnh cực tốt, Xương Khúc hiệp mệnh tối vi kỳ, Tị Hợi lâm bất quí tất đại phú
- Vũ Khúc — Nhị Khúc miếu viên phùng Tả Hữu tướng tướng chi tài; Nhị Khúc vượng cung uy danh hách hách
- Vũ Khúc + Tham Lang (tam hợp) — tam hợp có Vũ Khúc, Tham Lang là tướng tướng chi cách
- Tả Phụ + Hữu Bật — Nhị Khúc miếu địa ở mệnh viên gặp Tả Phụ Hữu Bật thì tài kiêm văn võ
- Thiên Lương + Thiên Tướng — ở vượng địa Hợi, Mão, Mùi cùng Thiên Lương, Thiên Tướng thì thông minh bác học
- Thái Âm (đồng cung) — ở cung Phu Thê hội Thái Âm miếu địa rất hay
- Văn Xương + Thiên Tướng + Thiên Phủ + Vũ Khúc + Phá Quân + Tả Phụ + Hữu Bật + Tam Thai + Bát Toạ — chính văn Toàn Thư, cung Phúc Đức (tr.150): các sao này củng chiếu là loại người của thông minh
- Đào Hoa + Hoa Cái + Thiên Tướng + Moc Duc — phú nôm Thiên Tướng nữ mệnh tr.113: 'Nếu gặp Khúc Cái Mộc Đào — Vẫn là phúc trọng tính ai đa tình'
Kỵ gặp
- Phá Quân — Văn Khúc sợ gặp Phá Quân
- Tham Lang — không ưa đi cùng Tham Lang, dễ thành bê bối điên đảo chính sự
- Thất Sát + Thiên Hình + Hóa Kỵ — hội Thất Sát thêm Hình Kị bao vây: người sảo trá khó chơi, thường gặp cảnh tù ngục
- Cự Môn — Cự Môn Văn Khúc khiến cho người táng chí hay nản; ở hãm địa Ngọ Tuất gặp Cự Môn thêm Kình Đà thì mạng yểu chiết
- Hóa Kỵ + Hỏa Tinh — thủ Mệnh ngộ Hoá Kị, Hỏa Tinh: biện thuyết tài giỏi nhưng tam phương có ác tinh xung phá thì dễ chiêu hung hoạ
- Kình Dương + Đà La + Hỏa Tinh + Linh Tinh — Xương Khúc tối kỵ rơi vào vòng vây hãm của ác tinh Dương Đà, Hoả Tinh — ví như cây xanh tốt mà không ra hoa trái
- Thiên Không + Địa Kiếp — Xương Khúc bị Không Vong xung phá làm quan hay bị cách chức
Tứ hóa theo can năm sinh
Người sinh năm có can dưới đây thì sao Văn Khúc hóa thành:
Thường đi thành bộ với
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã.
- Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 17, 19.
