Vui lòng xác minh địa chỉ email của bạn để có thể thanh toán và nhận sản phẩm.
Quay lại danh sách

Địa Kiếp

Phụ tinh (sát)

Tổng quan sao Địa Kiếp

  • Ngũ hành: HỏaHỏa
  • Chòm sao: (Sát tinh — đi cặp Thiên Không)
  • Thuộc nhóm: Không vong

Đặc tính chung

Cùng Thiên Không thủ Thân Mệnh: gặp tốt thì tốt, gặp hung liền hung. Vào Mệnh đã có tật bệnh ngay từ lúc mới ra đời, cuộc sống vất vả. Bị Tứ Sát xung chiếu nhẹ là hạ tiện, nặng là số lục súc. Đại Tiểu Hạn gặp Không Kiếp phá tài phá nghiệp.

Tính chất theo sách

Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.

Tối hung thần Đóng đâu hại đó Có tật bệnh ngay từ lúc mới ra đời Gặp tốt thì tốt, gặp hung liền hung Phá tài phá nghiệp khi vào hạn Theo phú nôm Việt: Tị Hợi hoạnh phát Sát tinh nặng nhất Hoạnh phát hoạnh phá Bất khả kháng Tác hoạ nhanh và bất ngờ

Ưu điểm

  • Theo phú nôm của tiền nhân ta: hai cung Tị Hợi là miếu địa, hoạnh phát tựa thì sấm ran
  • Chỉ hảo vi tăng tính học thuật, chỉ nên đi tu hoặc vùi đầu vào đạo lý
  • Đắc địa: có mưu trí, thâm trầm và lợi hại
  • Đắc địa: can đảm, táo bạo, dám nói dám làm
  • Rất kín đáo, bí mật, hay giấu diếm; hay suy xét, mưu trí cao thâm
  • Đắc địa thì góp phần làm tài danh phát nhanh và bất ngờ, trúng số lớn, thăng chức nhanh, uy quyền bộc phát

Khuyết điểm

  • Vào Mệnh đã có tật bệnh ngay từ lúc mới ra đời, cuộc sống như sâu bọ
  • Gặp Dương Đà thì tàn khổ chẳng biết đến thế nào
  • Theo phú nôm của tiền nhân ta: Địa Kiếp là tối hung thần, đóng đâu hại đó mười phần hiểm nguy
  • Thủ ở Thân Mệnh gặp tốt thì tốt, gặp hung liền hung
  • Bị Tứ Sát xung chiếu: nhẹ là loại hạ tiện, nặng là số mệnh của lục súc
  • Đi tu ở cửa thiền cũng bất chính
  • Con gái làm tì thiếp, hình khắc và cô độc
  • Đại Tiểu Hạn gặp Không Kiếp thì phá tài, phá nghiệp
  • Kiếp Không vi hại tối sầu nhân, dù cho tài trí anh hùng cũng lầm lỡ một đời
  • Kiếp Không lâm hạn Sử Vương táng quốc, Lục Châu vong, gặp hạn thì Sở Bá Vương đổ vỡ hết nghiệp lớn, nàng Lục Châu phải nhảy lầu tự tận
  • Sinh sứ Kiếp Không do như bán thiên triết kiều, nơi tràng sinh có Kiếp Không khác nào bay lên giữa tầng trời bị gẫy cánh
  • Cùng Địa Không là hai sát tinh nặng nhất, mạnh nhất trong các sao xấu; tuy là phụ tinh nhưng ảnh hưởng ngang chính tinh đắc địa
  • Một mình đủ hoá giải hầu hết hiệu lực của Tử Vi
  • Ngay ở bốn cung đắc địa vẫn tiềm phục phá hoại: hoạnh phát đi liền hoạnh phá
  • Càng về già càng tác hoạ mãnh liệt hơn, ảnh hưởng gia tăng theo thời gian
  • Tượng trưng cho trường hợp bất khả kháng mà sức người khó chế ngự
  • Ích kỷ; hãm địa thì ích kỷ tột độ, xảo quyệt, gian tà, biển lận, tham lam
  • Tự kỷ ám thị, suy tật xấu của người ra tật xấu của mình

Độ sáng theo địa bàn

Sao đóng ở cung nào trên địa bàn thì sáng tối ra sao — tra theo địa chi của cung.

Tý
Hãm
Sửu
Hãm
Dần
Đắc
Mão
Hãm
Thìn
Hãm
Tị
Đắc
Ngọ
Hãm
Mùi
Hãm
Thân
Đắc
Dậu
Hãm
Tuất
Hãm
Hợi
Đắc
  • Đắc → cát tinh còn tốt, hung tinh còn xấu nhưng giảm phần nào
  • Hãm → cát bị mờ ám, hung bị kích phát nặng thêm

Khi đắc, bình

  • hoạch phát mau chóng và bất ngờ về quan, tài, vận hội
  • cuộc đời vẫn vất vả cực nhọc, nhiều thăng trầm, khi vinh khi nhục
  • công danh tài lộc không bảo đảm lâu dài: tiến rất nhanh mà tàn cũng lẹ

Khi hãm

  • như nghiệp chướng bám vào vận mệnh, ảnh hưởng đa diện và nặng nề
  • tật nguyền vĩnh viễn, bệnh nặng, hung hoạ nhiều
  • nghèo khổ, cô độc, vô sản, phải đi xa làm ăn
  • yểu mạng
  • nữ mệnh: sát phu sát con, tai nạn trinh tiết, hồng nhan bạc mệnh
  • nết của phường côn đồ chứ không chỉ là tiểu nhân

Sao Địa Kiếp tại các cung khác

Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.

Cung Mệnh
  • Vào Mệnh đã có tật bệnh ngay từ lúc mới ra đời, cuộc sống như sâu bọ
  • Kiếp Không hiệp Mệnh vi bại cục, Mệnh giáp Không giáp Kiếp là bại cục

Khi miếu, vượng

  • Theo phú nôm Việt: ở hai cung Tị Hợi miếu địa thì hoạnh phát
Cung Huynh Đệ
  • Theo phú nôm của tiền nhân ta: Kiếp Không hai gã nên ngừa, lâm vào Huynh Đệ đơn sơ một mình
Cung Phu Thê
  • Gặp sát tinh thì dù đắc địa cũng gián đoạn phu thê, vợ hoặc chồng chết sớm
Cung Tài Bạch
  • Kiếp Không lâm tài phúc chi hương sinh lai bần tiện, rơi vào cung Tài Bạch thì mới sinh ra đã nghèo hèn

Khi hãm

  • Cực kỳ nghèo khổ, không sự nghiệp và sinh kế; hạng vô sản phải ăn xin hoặc trộm cướp
Cung Tật Ách
  • Đơn thủ báo bệnh phổi nặng, ho lao, ung thư phổi, suyễn; đắc địa thì ho lâu năm
  • Mụn nhọt ghẻ lở nặng và lâu khỏi
Cung Thiên Di
  • Theo phú nôm của tiền nhân ta: Thiên Di tối kị Kiếp Không lâm vào
  • Phú nôm: Thiên Di Địa Kiếp cơ Liêm, hồ qui phách lạc cánh tiên lánh phàm
Cung Điền Trạch
  • Theo phú nôm của tiền nhân ta: Long Trì Địa Kiếp đồng hương, giếng bồi ao lấp ở bên nhà này
Cung Phúc Đức
  • Kiếp Không lâm tài phúc chi hương sinh lai bần tiện, rơi vào cung Phúc Đức thì mới sinh ra đã nghèo hèn

Ưa gặp — Kỵ gặp

Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.

Ưa gặp

  • Long Trì — phú nôm: Long Trì Địa Kiếp đồng hương, giếng bồi ao lấp ở bên nhà này — ghi ở đây vì nguồn nêu quan hệ, tuy nội dung là điềm xấu về điền trạch
  • Tuần + Triệt (đồng cung) — hãm địa mà gặp Tuần hay Triệt án ngữ thì bị chế giảm hoặc triệt tiêu sức phá hoại, nhưng không hẳn thành tốt đẹp; ngược lại đắc địa mà gặp Tuần Triệt thì coi như hãm và mọi luận đoán phải đảo ngược

Kỵ gặp

  • Thiên Không — hai sao luôn luận thành một bộ Không Kiếp; Kiếp Không vi hại tối sầu nhân, giáp Mệnh là bại cục
  • Kình Dương + Đà La — Địa Kiếp vào Mệnh mà gặp Dương Đà thì tàn khổ chẳng biết đến thế nào
  • Kình Dương + Đà La + Hỏa Tinh + Linh Tinh — bị Tứ Sát xung chiếu thì nhẹ là hạ tiện, nặng là số mệnh của lục súc
  • Thiên Cơ + Liêm Trinh — phú nôm: Thiên Di Địa Kiếp cơ Liêm, hồ qui phách lạc cánh tiên lánh phàm
  • Thiên Mã — Thiên Mã hãm địa rất sợ Kiếp Không; thêm Thái Tuế nữa là hạn vào tử lộ
  • Văn Xương + Văn Khúc — Xương Khúc bị Không Vong xung phá thì làm quan hay bị cách chức
  • Bệnh Phù — Bệnh Phù ở cung Mệnh gặp Địa Kiếp thì bần khổ cơ hàn (tr.58)
  • Phục Binh — Phục Binh gặp Địa Kiếp dễ bị mưu hại ngấm ngầm (tr.58)
  • Long Trì — phú nôm cung Điền Trạch (tr.89): 'Long Trì Địa Kiếp đồng hương — giếng bồi ao lấp ở bên nhà này'
  • Hồng Loan — phú nôm cốt tủy 122 (tr.160): Hồng Loan phùng Địa Kiếp ư Phu cung — mệnh tốt trăm phần cũng giảm một nửa
  • Đào Hoa + Thiên Không + Linh Tinh + Hỏa Tinh — tr.169: lối phê mệnh 'Lưu thủy lạc hoa' — con gái chìm nổi phiêu bồng
  • Suy + Tử Vi + Cự Môn + Kình Dương — phú Hán-Việt 138 tr.162: mệnh tại cung Tí chỗ Suy địa — phường du đãng ác nhân, chết bất đắc kỳ tử
  • Tuyet + Kình Dương + Đà La + Linh Tinh + Hỏa Tinh + Thiên Không — phú Hán-Việt 3 tr.152: Thân Mệnh cư Tuyệt địa lại thêm các sao này hãm địa — 'chung thân khất cái', số ăn mày
  • Tuyet + Thiên Không + Đại Hao + Tiểu Hao + Thất Sát — phú Hán-Việt 14 tr.152: hạn đến Tuyệt địa gặp Kiếp Không, Hao Sát — trước giàu sau nghèo
  • Tuần + Triệt + Thiên Không — tr.143 'Lộc phùng lưỡng sát'; tr.85 'Kiếp Không, Tuần triệt gia liên'; tr.120 (phu cung)
  • Thiên Đồng — ruột thừa phải mổ, hoặc bệnh thận phải mổ, bệnh mật có sạn
  • De Vuong — gãy hoặc sái xương sống
  • Hỉ Thần — bệnh trĩ kinh niên hoặc mụn nhọt lớn ở mông
  • Phá Toái — đau yết hầu, ung thư lỗ họng
  • Thai — bào thai chết trong bụng mẹ, hoặc mẹ cố ý phá thai
  • Hóa Kỵ — ngộ độc, bị phụ độc
  • Đào Hoa + Hồng Loan — ngoài yểu mạng, nữ mệnh còn bị hãm hiếp mất trinh hoặc thất tiết; gia đạo nhiều lần tan vỡ, có thể bị giết vì tình

Thường đi thành bộ với

Thiên Không

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã.
  • Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 157-160, 17.