Đà La
Phụ tinh (sát)Tổng quan sao Đà La
-
Ngũ hành:
Kim - Chòm sao: Bắc Đẩu (Trợ tinh của Bắc Đẩu — hóa khí là Kỵ)
Đặc tính chung
Là trợ tinh của Bắc Đẩu, thuộc Hỏa Kim, hóa khí là Kỵ. Thủ Thân Mệnh thì lòng thường làm điều bất chính, dễ khóc thầm (ám lệ trường lưu), tính cương mãnh; hành động thành cũng ngang mà phá cũng phá ngang, phiêu đãng bất định.
Tính chất theo sách
Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.
Ưu điểm
- Người tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi có Đà La miếu địa đi vào ngành võ rất hay
- Thủ Mệnh tối hỉ tứ mộ địa, có Tử Vi Thiên Phủ hội hợp thì tiền tài danh vọng đều hay
- Cách Đà La độc thủ: mệnh không chính tinh mà Đà La thủ mệnh miếu địa thì kể vào thứ số lạ, anh hùng hoặc đại gian đại ác, lúc phát vận rất mau
Khuyết điểm
- Thủ ở Thân Mệnh thì lòng thường làm điều bất chính, dễ bị khóc thầm (ám lệ trường lưu)
- Tính cương mãnh, hành động có thành cũng ngang mà phá cũng phá ngang, phiêu đãng bất định
- Đi cùng Tham Lang vì tửu sắc đến nỗi lao bệnh; đi cùng Hoả Tinh hay mắc bệnh ngứa ghẻ
- Vào ngành văn thì lận đận
- Hãm địa thêm ác sát thì hình khắc
- Ở hãm địa dễ bị vướng vào thị phi khẩu thiệt, tiền mất người xa, làm việc gì cũng chẳng toại ý
- Nữ mệnh Đà La là hạ cách
Luận theo độ sáng
Nguồn không chép bảng độ sáng 12 cung cho sao này, chỉ có lời luận theo từng mức sáng.
Khi miếu, vượng
- miếu địa (tứ mộ Thìn Tuất Sửu Mùi) đi ngành võ rất hay
- thủ Mệnh có Tử Vi Thiên Phủ hội hợp thì tài lộc phong doanh, viễn phan danh
Khi hãm
- hãm địa bất kham văn — khẩu thiệt quan phi, tài tán nhân ly, nhập cô độc
- hãm địa thêm ác sát thì hình khắc
Sao Đà La tại các cung khác
Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.
Cung Mệnh
- Thủ Thân Mệnh lòng thường làm điều bất chính, tính cương mãnh, phiêu đãng bất định
- Cách Đà La độc thủ: mệnh vô chính diệu mà Đà La miếu địa thủ mệnh là thứ số lạ, anh hùng hoặc đại gian đại ác, phát vận rất mau
Khi miếu, vượng
- Tối hỉ tứ mộ địa, có Tử Vi Thiên Phủ hội hợp thì tiền tài danh vọng đều hay
Khi hãm
- Hãm địa dễ vướng thị phi khẩu thiệt, tiền mất người xa, làm việc gì cũng chẳng toại ý
Cung Tử Tức
- Theo phú nôm của tiền nhân ta, KHÔNG phải chính văn Toàn Thư: Dương Đà ngộ Tuyệt phùng xung ở Mão Dậu Tị Ngọ thì uổng công sinh thành
- Phú nôm: sao Đà và Hoá Kị làm hàng Tử cung thì sinh con số hiếm
Cung Tài Bạch
- Nguồn ghi gọn 'cũng như có Kình Dương': ở Thìn Tuất Sửu Mùi thường hoạnh tài, hãm địa phải vất vả mới kiếm được
Cung Tật Ách
- Ấu niên đa tai; vết thương ở đầu, ở miệng, ở mặt, có bị tật mới thọ được
- Ở cung Tật Ách có ám tật
Cung Thiên Di
- Thêm cát tinh, tại ngoại ngộ quí đắc tài
Khi hãm
- Hãm địa lại bị Kiếp Không, Linh Hoả, Kình Dương thì dính vào nhiều chuyện thị phi, cư nhân hạ
Cung Nô Bộc
- Oán chủ
Khi miếu, vượng
- Nhập miếu mới bớt xấu
Cung Quan Lộc
- Độc thủ bình thường, toàn chuyện danh hão
- Nguồn chú thêm: Đà La độc thủ đóng Mệnh cung tốt hơn đóng Quan Lộc cung
Cung Điền Trạch
- Nguồn chỉ ghi vỏn vẹn: rất xấu
Cung Phúc Đức
- Mục Phúc Đức chép chung cho cả Dương lẫn Đà
Khi miếu, vượng
- Nhập miếu thì phúc đến trong thời lao loạn, bĩ cực thái lai
Khi hãm
- Hãm địa bôn tẩu phiêu bạt
Cung Phụ Mẫu
- Tuổi trẻ đã hình khắc phụ mẫu
Ưa gặp — Kỵ gặp
Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.
Ưa gặp
Kỵ gặp
- Tham Lang — đi cùng Tham Lang vì tửu sắc đến nỗi lao bệnh; Tham ngộ Dương Đà cư Hợi Tí gọi là phiếm thuỷ Đào Hoa, nam nữ đều mê hoa luyến tửu
- Hỏa Tinh — đi cùng Hoả Tinh hay mắc bệnh ngứa ghẻ
- Thái Dương + Thái Âm — Đà La, Kình Dương gặp Nhật Nguyệt thì nữ mệnh khắc sát chồng con, nam mệnh khắc sát thê tử; đồng cung với Nhật Nguyệt bị mục tật hay khắc cha khắc mẹ
- Tả Phụ + Hữu Bật + Văn Xương + Văn Khúc — Kình Đà xâm nhập các cung tam hợp xung chiếu Mệnh Thân mà gặp Tả Hữu, Xương Khúc thì trong người thế nào cũng có nốt ruồi lạ
- Đào Hoa — hội cùng Đào Hoa vì ăn chơi mà mang hoạ
- Hỏa Tinh + Linh Tinh — tụ tập với Hoả Linh thành kẻ gian manh
- Kình Dương + Hóa Kỵ (giáp cung) — Dương Đà hiệp Kị vi bại cục — Mệnh có Hoá Kị lại giáp Kình giáp Đà là số thuộc loại bại cục
- Thiên Mã — phú nôm tiền nhân: Thiên Di ngộ Mã gặp chằng Đà La thì chơi bời du thuỷ du san
- Đào Hoa + Kình Dương — tr.51 (Ngọc Thiềm tiên sinh): hội cùng Đào Hoa vì ăn chơi mà mang hoạ
- Hoa Cái + Thiên Hình + Kình Dương — phú nôm Tật Ách tr.91: 'Hình Dương Hoa Cái ngộ Đà — Hạn hành năm ấy đậu hoa phải phòng'
- Thiên Thương + Thiên Sứ + Cự Môn + Thiên Cơ + Kình Dương + Hỏa Tinh + Hóa Kỵ — chính văn tr.54: lưu niên vận hạn Thái Tuế gặp Thiên Thương, Thiên Sứ mà hội các sao này tất năm ấy phá bại
- Tuyet + Kình Dương + Linh Tinh + Hỏa Tinh + Thiên Không + Địa Kiếp — phú Hán-Việt 3 tr.152: Thân Mệnh cư Tuyệt địa lại thêm các sao này hãm địa — 'chung thân khất cái', số ăn mày
- Triệt + Phá Quân — phú nôm Phúc Đức tr.85: 'Lộ bằng Triệt ngộ Phá Quân — Đà La diệu táng mộ phần đảo thi'
- Tử Phù + Thiên Lương — tr.59: Tử Phù hội Thiên Lương, Đà La 'thường bị chứng đau ruột, kiết lỵ' — nguồn phê 'Quá gượng ép !'
- Tả Phụ + Hữu Bật — tr.115, Tả Hữu nữ mệnh ca: 'Hỏa Đà tương hội bất vi lương' — nữ mệnh bất lợi
Thường đi thành bộ với
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã. Các trang đã đối chiếu: 16, 51, 74, 78, 80–81, 84, 87–91, 93, 103.
- Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 18-19.
