Hữu Bật
Phụ tinh (cát)Tổng quan sao Hữu Bật
-
Ngũ hành:
Thủy - Chòm sao: (Đế cực chủ chi tinh — thượng tướng phụ tá Tử Vi)
Đặc tính chung
Là đế cực chủ chi tinh, đóng vai thượng tướng phụ tá cho Tử Vi. Thủ Mệnh Thân là người văn mặc tinh thông. Đồng cung có Tử Phủ thì tiền bạc chức tước đều hay, văn võ song toàn. Đứng bên sao Nhật Nguyệt cũng rất tốt — văn nhân danh cao bảng đề.
Tính chất theo sách
Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.
Ưu điểm
- Là đế cực chủ chi tinh; thủ Mệnh Thân cung thì người văn mặc tinh thông
- Là người có cơ mưu, thông minh, bệ vệ
- Đồng cung có hai sao Tử – Phủ thì tiền bạc, chức tước đều hay, văn vũ song toàn
- Đóng vai thượng tướng phụ tá cho Tử Vi
- Đứng bên sao Nhật Nguyệt cũng rất tốt; được thế thì văn nhân sẽ danh cao bảng đề
- Không bị Hỏa Kị, Dương Đà xung phá lại được cát tinh phù trợ thì tiền tài, danh vọng dễ tìm
- Hữu Bật, Thiên Tướng phúc lai lâm, đi với Thiên Tướng gặp nhiều may mắn
- Hữu Bật, Tả Phụ chung thân phúc hậu, ở Mệnh cung và Thiên Di thì suốt đời hưởng phúc
- Nữ nhân có Hữu Bật thủ mệnh thì hiền lương
- Tr.115, Tả Hữu nữ mệnh ca: 'Nữ phùng Tả Hữu chủ hiền lương / Năng cán năng vị hưu khí cao': nữ mệnh có Tả Hữu là người hiền lương, giỏi giang quán xuyến
- Tr.115, Tả Hữu nữ mệnh ca: 'Cánh dữ Tử Vi Thiên Phủ hợp / Kim quan phong tặng quá thao thao': nữ mệnh được Tử Vi, Thiên Phủ hợp thì phúc lộc vô tả
- Tr.115, Tả Hữu nữ mệnh ca: 'Thông minh đắc sủng quá thời quang': thông minh, được sủng ái
- Tr.116, phú nôm nữ mệnh: 'Kìa Khôi Tướng bên mình Tả Hữu / Lại gặp thêm Tử Phủ quá xinh'
- Tr.116, phú nôm nữ mệnh: 'Giáp Nhật giáp Nguyệt ai tày / Giáp Tả giáp Hữu vui vầy quí nhân'
- Hay cứu giúp người khác
- Cẩn thận, cặn kẽ, trật tự
- Có nhiều mưu trí, tài năng
- Nhân hậu, độ lượng, khoan hoà
- Có nhiều bạn bè, người giúp đỡ, người ủng hộ
- Là phù tinh (hộ tinh), làm tăng ý nghĩa của sao đi kèm, gặp sao tốt thì tốt thêm
- Tượng trưng cho sự giúp đỡ của người đời, khác Quang Quý vốn là che chở của linh thiêng; cùng nghĩa với Thiên Quan Quý Nhân và Thiên Phúc Quý Nhân
- Giáp Mệnh tốt được xem là một cách tốt: hiển vinh làm nên, được nhiều người giúp đỡ
Khuyết điểm
- Cần phải có vua để phò tá; không vua thì thành vô dụng
- Nếu rơi vào nhân vị thì vô dụng, vô tước cánh vô danh
- Gặp Dương Đà xung phá là hạ cách
- Gặp Liêm Trinh Hình thì đi làm đạo tặc
- Nếu vào cung Thê Thiếp thì số hai vợ
- Thủ Mệnh gặp nhiều sát tinh Dương Đà, Không Kiếp thì người phải có tật mới mong tránh khỏi tai họa
- Nữ nhân có Hữu Bật mà gặp Dương Đà xung phá thì hạ tiện
- Tr.115, Tả Hữu nữ mệnh ca: 'Hỏa Đà tương hội bất vi lương / Thất Sát Phá Quân thọ bất trường': nữ mệnh gặp Hỏa, Đà, Thất Sát, Phá Quân là số yểu
- Tr.115, Tả Hữu nữ mệnh ca: 'Chỉ khả thiên phòng phương phú túc': nguồn dịch 'lấy chồng không ở vị chính thê mới hay'
- Tr.116, phú nôm nữ mệnh: 'Sao Tả Hữu đồng cung gặp gỡ / Mệnh đào hoa trước dở sau hay'
- Là sao trung lập, không tốt không xấu; đi với sao xấu thì xấu thêm
- Đứng một mình thì không có bao nhiêu ý nghĩa, chỉ là một hệ số tăng giảm cường độ, cần đi chung mới đủ bộ
- Nữ mệnh giáp Tả Hữu, trừ phi cung Mệnh tốt, thường xấu: khắc chồng con, bất chính
Thể chất, dung mạo
- Hai vai, trái và phải; đi với Đại Hao Tiểu Hao thì vai cao vai thấp
Sao Hữu Bật tại các cung khác
Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.
Cung Mệnh
- Thủ Mệnh Thân cung thì người văn mặc tinh thông, có cơ mưu, thông minh, bệ vệ
- Đồng cung Tử Phủ thì tiền bạc chức tước đều hay, văn vũ song toàn
- Không bị Hỏa Kị, Dương Đà xung phá lại được cát tinh phù trợ thì tiền tài danh vọng dễ tìm
- Ở Mệnh cung và Thiên Di thì suốt đời hưởng phúc
- Nữ mệnh: hiền lương, giỏi giang quán xuyến, thông minh đắc sủng (tr.115)
- Nữ mệnh được Tử Vi, Thiên Phủ hợp thì phúc lộc vô tả (tr.115)
- Phú nôm: Tả Hữu đồng cung là mệnh đào hoa, trước dở sau hay (tr.116)
- Rất thích hợp, như người phò tá đắc lực, người hậu thuẫn
- Dù gặp sao tốt hay xấu cũng có nghĩa sớm lìa gia đình lập nghiệp phương xa
- Không ở quê quán, phải di cư nơi khác hoặc sinh sống ở nước ngoài
Khi hãm
- Gặp Dương Đà xung phá là hạ cách
- Gặp nhiều sát tinh Dương Đà, Không Kiếp thì phải có tật mới mong tránh khỏi tai họa
- Rơi vào nhân vị thì vô dụng
- Nữ mệnh gặp Hỏa, Đà, Thất Sát, Phá Quân là số yểu; phải làm lẽ mới hay (tr.115)
Cung Huynh Đệ
- Đông anh chị em
- Có sách cho là có anh chị em dị bào nếu gặp sao Thai
Cung Phu Thê
- Vợ chồng giai lão
- Nếu vào cung Thê Thiếp thì số hai vợ
- Tự do kết hôn, vợ chồng lấy nhau không môi giới
- Hai vợ hoặc hai đời vợ; hai chồng hoặc hai đời chồng, chắc hơn nếu Tả Hữu đồng cung hay hội chiếu vào Phu Thê
Khi hãm
- Cùng Tham Lang, Liêm Trinh hay Dương Đà, Linh Hỏa thường lấy vợ dữ
Cung Tử Tức
- Theo phú nôm của tiền nhân ta, KHÔNG phải chính văn Toàn Thư: Thai cùng Tả Hữu hội trung, sinh con có kẻ bên dòng tiểu tinh (vợ lẽ)
- Đông con
- Có con với nhân tình, vợ lẽ
Cung Tài Bạch
- Tả Hữu tài quan hiệp củng y lộc phong doanh, hai sao đóng hai cung Tài Bạch, Quan Lộc chiếu mệnh thì đời sống đầy đủ
Cung Tật Ách
- Nguồn ghi gọn 'độc thủ cũng như trên': bình thường, gặp Tứ Sát dễ gặp tai nạn
- Đau ốm mau mạnh
- Tai nạn gặp quý nhân giúp đỡ
Khi hãm
- Phú nôm tiền nhân: Tả Hữu Xương Khúc tai ương nên phòng
- Gặp sát tinh hãm địa thì Tả Hữu phối hợp tác hoạ khủng khiếp
Cung Thiên Di
- Xuất ngoại ngộ quí nhân phát đạt, không nên tĩnh thủ
- Ở Mệnh cung và Thiên Di thì suốt đời hưởng phúc
- Ý nghĩa rời quê lập nghiệp phương xa càng rõ rệt
Khi hãm
- Gặp Dương Đà, Linh Hỏa ra ngoài thường tranh cạnh xung đột với người
Cung Nô Bộc
- Độc thủ thì nhiều gia nhân
- Có nhiều bạn bè, người dưới quyền
- Có nhiều người giúp đỡ
Khi hãm
- Gặp Dương Đà, Linh Hỏa, Không Kiếp thì phản bội, ăn trộm rồi trốn
Cung Quan Lộc
- Làm nên vũ chức, không hợp với văn nhân
- Cùng Tử Vi, Xương Khúc thì tài quan song mỹ
- Rất thích hợp, như người phò tá đắc lực
Khi hãm
- Ở hãm địa dễ mất chức
- Gặp Dương Đà, Linh Hoả thường bị truất giáng
Cung Phúc Đức
- Bình sinh phúc lộc toàn mỹ
- Được cát tinh phù thì suốt đời không lo
Khi hãm
- Bị Dương Đà, Linh Hoả, Không Kiếp thì lao tâm vất vả
Cung Phụ Mẫu
- Nguồn ghi gọn 'độc thủ cũng như Tả Phụ': nhờ phúc cha mẹ, bị Tứ Sát thì ly khắc
Ưa gặp — Kỵ gặp
Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.
Ưa gặp
- Tả Phụ — Tả Hữu đồng cung phi la y tử; Mệnh giáp Tả Hữu là quí cách; ở Mệnh cung và Thiên Di thì chung thân phúc hậu
- Tử Vi — đóng vai thượng tướng phụ tá cho Tử Vi
- Tử Vi + Thiên Phủ (đồng cung) — đồng cung có hai sao Tử – Phủ thì tiền bạc, chức tước đều hay, văn vũ song toàn
- Thái Dương + Thái Âm — đứng bên sao Nhật Nguyệt cũng rất tốt — hỉ cư Nhật Nguyệt trắc, văn nhân quá vũ môn
- Thiên Tướng — Hữu Bật, Thiên Tướng phúc lai lâm — đi với Thiên Tướng gặp nhiều may mắn
- Văn Xương — Tả Hữu Văn Xương vị chi tam đài — chức vị đến bậc tam đài
- Thiên Khôi + Thiên Việt — Tả Hữu Khôi Việt vi phúc thọ
- Văn Xương + Văn Khúc + Thiên Tướng + Thiên Phủ + Vũ Khúc + Phá Quân + Tả Phụ + Tam Thai + Bát Toạ — chính văn Toàn Thư, cung Phúc Đức (tr.150): các sao này củng chiếu là loại người của thông minh
- Thiên Khôi + Thiên Tướng — tr.116, phú nôm nữ mệnh: 'Kìa Khôi Tướng bên mình Tả Hữu / Lại gặp thêm Tử Phủ quá xinh'
- Tử Vi + Thiên Phủ — tr.115, nữ mệnh ca: 'Cánh dữ Tử Vi Thiên Phủ hợp / Kim quan phong tặng quá thao thao' — nữ mệnh phúc lộc vô tả
- Thái Dương + Thái Âm (giáp cung) — tr.116, phú nôm nữ mệnh: 'Giáp Nhật giáp Nguyệt ai tày / Giáp Tả giáp Hữu vui vầy quí nhân'
- Tả Phụ (đồng cung) — cần đi chung mới đủ bộ; đồng cung thì hệ số mạnh hơn hẳn đơn thủ, và mọi ý nghĩa tốt đều mạnh thêm
- Ân Quang + Thiên Quí — Tả Hữu là giúp đỡ của người đời, Quang Quý là che chở của linh thiêng — hợp lại thành thể phúc tinh
- Thiên Quan + Thiên Phúc — đồng nghĩa ở điểm biểu hiện sự giúp đỡ của người đời
Kỵ gặp
- Kình Dương + Đà La — gặp Dương Đà xung phá là hạ cách; nữ nhân gặp Dương Đà xung phá thì hạ tiện
- Hỏa Tinh + Hóa Kỵ — bị Hỏa Kị xung phá thì tiền tài danh vọng khó tìm
- Liêm Trinh + Thiên Hình — gặp Liêm Trinh Hình thì đi làm đạo tặc; nhược dữ Liêm Trinh tính, ác tiện tao kiềm côn
- Thiên Không + Địa Kiếp — thủ Mệnh gặp nhiều sát tinh Dương Đà, Không Kiếp thì phải có tật mới mong tránh khỏi tai họa
- Hoa Cái + Đào Hoa + Hồng Loan + Tả Phụ — phú nôm Nô Bộc tr.88: 'Nô cung Hoa Cái, Hồng, Đào — Cùng là Phụ Bật chiếu vào — Chính thê thứ thiếp tiền duyên'
- Hỏa Tinh + Đà La — tr.115, nữ mệnh ca: 'Hỏa Đà tương hội bất vi lương' — nữ mệnh bất lợi
- Thất Sát + Phá Quân — tr.115, nữ mệnh ca: 'Thất Sát Phá Quân thọ bất trường' — nữ mệnh số yểu
Tứ hóa theo can năm sinh
Người sinh năm có can dưới đây thì sao Hữu Bật hóa thành:
Thường đi thành bộ với
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã. Các trang đã đối chiếu: 16, 44–45, 72–73, 78, 80, 83–84, 87–88, 90–91, 93, 115–116.
- Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 17-18, 177-179, 19.
