Thiên Đồng
Chính tinhTổng quan sao Thiên Đồng
-
Ngũ hành:
Thủy - Chòm sao: Nam Đẩu (Nam Đẩu (sao đứng hàng thứ tư))
- Nhân vật truyền thuyết: Văn Vương — Theo truyền thuyết Phong Thần: cha của Bá Ấp và Vũ Vương, người gây dựng cơ nghiệp nhà Chu; được xem là vị thần giỏi dung hoà xếp đặt, tính tình ôn thuận nên được cho cai quản sao Thiên Đồng.
Đặc tính chung
Hóa khí là Phúc; là chủ tể cung Phúc Đức, hóa Tài Lộc thành Thiên Lương. Cần gặp sao tốt trợ lực thì phúc mới thêm đẹp. Tính tình liêm khiết, mặt mũi thanh sáng, bình thản thâm trầm nên không sợ Tứ Sát phá phách. Ở cung nào giáng phúc cho cung ấy.
Tính chất theo sách
Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.
Ưu điểm
- Chủ tể của cung phúc đức, ở cung nào giáng phúc cho cung ấy
- Tính tình liêm khiết, mặt mũi thanh sáng, bình thản thâm trầm
- Bẩm tính ôn hoà, nhiều khiêm tốn, văn mặc tinh thông, nhiều ý chí nhưng không hung bạo
- Hội cát tinh thì trời cho tuổi thọ
- Gặp cát tinh phò trợ thì thông minh lanh lợi, làm việc gì cũng dễ lọt
- Nữ mệnh thủ mệnh thì hiền thục
Khuyết điểm
- Cần gặp sao tốt trợ lực thì phúc mới thêm đẹp
- Hãm địa có Tứ Sát xung phá, nữ mệnh hình phu khắc tử
- Hội Thiên Lương có Thái Âm chiếu thì làm lẽ hoặc đi tu
Thể chất, dung mạo
- Mắt lớn, lưng dầy
- Vóc người mập mạp
- Mặt đầy đặn, vuông vắn
- Mắt lươn ti hí, hay ngồi đồng
Độ sáng theo địa bàn
Sao đóng ở cung nào trên địa bàn thì sáng tối ra sao — tra theo địa chi của cung.
- Miếu → cát tinh cực tốt, hung tinh được chế hóa thành tốt
- Vượng → sao phát huy mạnh bản chất
- Đắc → cát tinh còn tốt, hung tinh còn xấu nhưng giảm phần nào
- Hãm → cát bị mờ ám, hung bị kích phát nặng thêm
Khi miếu, vượng
- chẳng những ăn lộc còn có danh tiếng
Khi hãm
- thêm Hoả Tinh, Đà La xung phá là rất hung, chỉ nên an phận
Sao Thiên Đồng tại các cung khác
Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.
Cung Mệnh
- Tính tình ôn hoà tử tế, có phúc lộc và đa thọ
- Gặp cát tinh phò trợ thì thông minh lanh lợi
- Bất chấp sao Thất Sát quấy nhiễu
- Gặp Tả Hữu, Văn Xương, Thiên Lương thì quí hiển, rất tốt cho người tuổi Nhâm, Ất
Khi miếu, vượng
- Chẳng những ăn lộc còn có danh tiếng
- Đàn ông thực thiên lộc, đàn bà sống trong nhung lụa
Khi hãm
- Thêm Hoả Tinh, Đà La xung phá là rất hung, chỉ nên an phận
Cung Phu Thê
- Lấy vợ muộn, chồng nên đứng tuổi và vợ nên thiếu
- Cùng Thái Âm vợ đẹp
- Cùng Thiên Lương hai vợ chồng cùng đẹp tốt
Khi hãm
- Bị Tứ Sát xung phá thì khắc hoặc sinh ly
- Cùng Cự Môn thêm sát tinh thì khắc
Cung Tài Bạch
- Tay trắng gây cơ đồ, phát đạt muộn
- Cùng Thiên Lương tiền tài đại vượng
Khi hãm
- Cùng Cự Môn tài khí lúc tiến lúc thoái
Cung Tật Ách
- Ít tật bệnh tai hoạ
Khi hãm
- Cùng Cự Môn bệnh về tâm khí
- Cùng Thái Âm, Kình Dương, Hoả Tinh bệnh về huyết khí
- Cùng Thiên Lương thêm Tứ Sát bệnh về tâm khí
Cung Thiên Di
- Xuất ngoại có quí nhân phù trợ
- Cùng Thiên Lương dễ thân với quí nhân
Khi hãm
- Cùng Cự Môn lao tâm khổ trí
- Đồng cung Thái Âm tàn khổ
- Bị Dương Đà, Linh Hoả, Kiếp Không tại ngoại bất toại chí
Cung Nô Bộc
- Đắc lực
- Cùng Thái Âm càng hay
Khi hãm
- Bị Dương Đà, Không Kiếp phản chủ
Cung Quan Lộc
- Văn võ đều có khả năng
- Cùng Cự Môn làm ăn trước nhỏ sau lớn
- Hội Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt càng hay
- Cùng Thiên Lương quyền quí
Khi hãm
- Cần không gặp Dương Đà, Linh Hoả
- Cùng Thái Âm hãm địa rất xấu
Cung Điền Trạch
- Trước ít sau nhiều
- Cùng Thái Âm nhập miếu thì gia cư đồ sộ
- Cùng Tử Vi hội Tả Hữu, Xương Khúc thì xây dựng được gia nghiệp
Khi hãm
- Cùng Cự Môn kém
- Gặp Dương Đà, Linh Hỏa, Không Kiếp chẳng bao giờ có nhà cửa
Cung Phúc Đức
- An ổn sung sướng
- Cùng Thiên Lương thanh nhàn
- Cùng Thái Âm hưởng phúc
Khi hãm
- Cùng Cự Môn nhiều buồn hơn vui
Cung Phụ Mẫu
- Độc thủ miếu vượng thì tốt
- Cùng Thái Âm phụ mẫu song toàn
Khi hãm
- Thêm Tứ Sát thì có cha mẹ nuôi
- Cùng Cự Môn bất hoà với cha mẹ
- Bị Dương Đà, Linh Hoả, Không Kiếp phụ mẫu bất toàn
Ưa gặp — Kỵ gặp
Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.
Ưa gặp
- Lộc Tồn — có sự hợp tác của Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Đồng thì Lộc Tồn càng thêm hay
- Tả Phụ + Hữu Bật — gặp Tả Hữu cùng Văn Xương, Thiên Lương thì quí hiển
- Văn Xương — quí hiển, rất tốt cho người tuổi Nhâm, Ất
- Thiên Lương — ở Quan Lộc thì quyền quí, ở Tài Bạch tiền tài đại vượng, ở Phúc Đức thanh nhàn; hội chiếu Dần Thân thì xưa tay trắng nay sang giàu
- Thái Âm — ở Điền Trạch gia cư đồ sộ, ở Nô Bộc càng hay, ở Phu Thê vợ đẹp
- Thất Sát — bất chấp Thất Sát quấy nhiễu — bản tính bình thản nên không sợ phá phách
- Thiên Phủ + Thiên Tướng + Thiên Lương — Thiên Phủ tụ hội cùng Thiên Tướng, Thiên Lương, Thiên Đồng là cách vua tôi yến hội
- Hóa Lộc + Thái Dương — Hoá Lộc, Thiên Đồng gặp Thái Dương thì dân giả cũng trở thành đại phú, nhà cửa ruộng vườn lục súc đều hưng vượng
- Ân Quang + Nguyệt Đức + Thái Dương + Thiên Mã — tr.83 (cung Phu Thê): 'Vợ về có của muôn vàn — Ân Quang, Nguyệt Đức, Thái Dương, Mã Đồng'
Kỵ gặp
- Kình Dương + Đà La + Hỏa Tinh + Linh Tinh — hãm địa bị Tứ Sát xung phá thì nữ mệnh hình phu khắc tử; thêm Hoả Tinh, Đà La là rất hung
- Cự Môn — ở Thiên Di lao tâm khổ trí, Phúc Đức nhiều buồn hơn vui, Tật Ách bệnh về tâm khí
- Thiên Không + Địa Kiếp — bị Kiếp Không thì tại ngoại bất toại chí, Điền Trạch chẳng bao giờ có nhà cửa
- Thái Âm (đồng cung) — đồng cung ở Thiên Di thì tàn khổ; ở Quan Lộc mà hãm địa thì rất xấu
Tứ hóa theo can năm sinh
Người sinh năm có can dưới đây thì sao Thiên Đồng hóa thành:
Thường đi thành bộ với
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã. Các trang đã đối chiếu: 10, 12, 27–28, 66–67, 77, 79–80, 82, 84, 86–90, 109.
- Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 122, 16, 19.
