Vui lòng xác minh địa chỉ email của bạn để có thể thanh toán và nhận sản phẩm.
Quay lại danh sách

Thiên Cơ

Chính tinh

Tổng quan sao Thiên Cơ

  • Ngũ hành: MộcMộc
  • Chòm sao: Nam Đẩu (Nam Đẩu chính diệu tinh)
  • Nhân vật truyền thuyết: Khương Thượng — Theo truyền thuyết Phong Thần: Khương Thượng hiệu Tử Nha, tục xưng Lã Vọng, quân sư giúp Vũ Vương phạt Trụ; khi mất được giao cai quản sao Thiên Cơ, vì vậy sao này tượng trưng cho trí tuệ, quyền biến cơ mưu.

Đặc tính chung

Hóa khí là Thiện tinh; là ích thọ chi tinh, chủ về huynh đệ. Sao của trí tuệ, mưu cơ và nhân nghĩa. Bản chất thiện tâm, không ưa điều bất nhân bất nghĩa; đa mưu túc trí. Đắc địa có thể điều chỉnh lẽ thuận nghịch cho số mệnh. Lúc bất đắc chí thường ưa ở ẩn chốn lâm tuyền, dễ say mùi đạo.

Tính chất theo sách

Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.

Thiện tinh Trí tuệ Mưu cơ Đa mưu túc trí Ích thọ Ưa ẩn dật khi bất đắc chí

Ưu điểm

  • Đắc địa thì điều chỉnh được lẽ thuận nghịch cho số mệnh
  • Thủ mệnh thêm sao tốt thì dễ thành công, đa mưu túc trí
  • Bản chất thiện tâm, không ưa điều bất nhân bất nghĩa
  • Làm quan văn thì thanh hiền, làm võ chức thì trung lương
  • Gặp nhiều sao tốt trợ lực thì nổi tiếng văn chương
  • Đại tiểu hạn gặp thì thay đổi công việc, lập cơ sáng nghiệp

Khuyết điểm

  • Bất đắc chí thì ưa ở ẩn chốn lâm tuyền, dễ say mùi đạo
  • Cần Quyền Sát thì công danh mới oanh liệt
  • Hãm địa gặp Tứ Sát xung phá là hạ cách
  • Nữ mệnh gặp hung càng hung, gặp sát càng sát
  • Nữ mệnh hãm địa chủ dâm bôn

Độ sáng theo địa bàn

Sao đóng ở cung nào trên địa bàn thì sáng tối ra sao — tra theo địa chi của cung.

Tý
Đắc
Sửu
Đắc
Dần
Hãm
Mão
Miếu
Thìn
Miếu
Tị
Vượng
Ngọ
Đắc
Mùi
Đắc
Thân
Vượng
Dậu
Miếu
Tuất
Miếu
Hợi
Hãm
  • Miếu → cát tinh cực tốt, hung tinh được chế hóa thành tốt
  • Vượng → sao phát huy mạnh bản chất
  • Đắc → cát tinh còn tốt, hung tinh còn xấu nhưng giảm phần nào
  • Hãm → cát bị mờ ám, hung bị kích phát nặng thêm

Khi hãm

  • gặp Phá Quân, Tứ Sát, Hoả Linh thì dễ xảy ra tai hoạ

Sao Thiên Cơ tại các cung khác

Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.

Cung Mệnh
  • Người dị thường, đa mưu túc trí
  • Thêm sao tốt hợp lại thì dễ thành công
  • Nữ mệnh được cát tinh phù trì thì làm việc giỏi hơn đấng trượng phu; thêm Quyền Lộc thủ chiếu thì vinh hoa

Khi hãm

  • Gặp Tứ Sát xung phá là hạ cách
Cung Phu Thê
  • Nam nên lấy vợ ít tuổi, nữ nên lấy chồng đứng tuổi
  • Cùng Thiên Lương nên lấy người hơn tuổi
  • Cùng Thái Âm có vợ đẹp

Khi hãm

  • Bị Dương Đà, Hoả Linh vợ chồng dễ bỏ nhau nên lấy muộn mới tốt
Cung Tài Bạch
  • Lao tâm phí lực tính toán mới sinh tài
  • Cùng Cự Môn phải cựa quậy nhiều mới kiếm được
  • Cùng Thiên Lương thường dùng mánh khoé mà sinh ngoại tài

Khi hãm

  • Cùng Thái Âm ở hãm địa làm ăn dễ thất bại
  • Gặp Dương Đà, Linh Hoả vốn phá sản
Cung Tật Ách
  • Lúc còn nằm trong nôi đã lắm tật bệnh
  • Cùng Cự Môn bệnh tại huyết khí
  • Cùng Thiên Lương tật bệnh nơi hạ bộ
  • Cùng Thái Âm hay bị nhọt

Khi hãm

  • Đầu và mặt hơi lệch
  • Gặp Dương Đà, Linh Hoả hãm địa tứ chi dễ suội bại hay đau mắt
Cung Thiên Di
  • Xuất ngoại gặp quí nhân, ở nhà hay mang tiếng thị phi
  • Cùng Cự Môn cần phải hoạt động mới hay
  • Cùng Thiên Lương xuất ngoại xứng ý
  • Cùng Thái Âm thường gặp sự hoang mang

Khi hãm

  • Bị Dương Đà, Linh Hoả xuất ngoại phải đối đầu với nhiều bất trắc
Cung Nô Bộc
  • Miếu địa vượng chủ

Khi hãm

  • Hãm cung oán chủ
  • Cùng Thái Âm rong chơi lười nhác
  • Bị Kình Đà, Linh Hoả, Kiếp Không gặp toàn loại phản phúc khó chơi
Cung Quan Lộc
  • Nhập miếu quyền quí, hội Văn Khúc làm lương thần
  • Cùng Thiên Lương tài kiêm văn võ
  • Cùng Thái Âm danh chấn biên di

Khi hãm

  • Thoái quan thất chức
Cung Điền Trạch
  • Tự mình gây dựng nhà cửa, không được hưởng của tiên tổ
  • Cùng Cự Môn tại Mão cung nhiều ruộng vườn nhà cửa
  • Cùng Thiên Lương đứng tuổi sẽ giàu
  • Cùng Thái Âm tốt

Khi hãm

  • Ở Dậu cung thường không giữ nổi nghiệp ông cha, trước lớn sau nhỏ
Cung Phụ Mẫu
  • Miếu địa tốt
  • Cùng Thiên Lương, Thiên Đồng tốt miễn không gặp thêm ác sát tinh

Khi hãm

  • Hãm địa ngộ Không Kiếp, Dương Đà là con nuôi hoặc ở với mẹ
  • Cùng Cự Môn tảo khắc

Ưa gặp — Kỵ gặp

Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.

Ưa gặp

  • Thiên Lương — Cơ Lương hội họp giỏi bàn việc quan; thủ mệnh thêm cát diệu thì phú quí
  • Tả Phụ + Hữu Bật — giao hội thì làm quan văn thanh hiền, võ chức trung lương
  • Văn Xương + Văn Khúc — giao hội thì quan văn thanh hiền; hội Văn Khúc ở Quan Lộc làm lương thần
  • Hóa Quyền — rất cần Quyền Sát thì công danh mới oanh liệt
  • Hóa Lộc — nữ mệnh có Quyền Lộc thì thành mệnh phụ phu nhân
  • Cự Môn (đồng cung) — khả dĩ lên cao với võ nghiệp
  • Thiên Đồng + Văn Xương + Văn Khúc — nữ mệnh hãm địa mà được Thiên Đồng, Xương Khúc thì vinh hoa
  • Đại Hao + Tiểu Hao — Song Hao ở Mão Dậu mà chính diệu là Thiên Cơ: người giàu sang lắm (tr.58)
  • Hồng Loan + Tấu Thư + Vũ Khúc + Thiên Hỉ + Đào Hoa — phú nôm tr.62: 'Hồng Cơ Tấu Vũ Hỉ Đào — câu ca điệu vũ nghề nào cũng tinh'

Kỵ gặp

  • Phá Quân — ngộ Phá Quân ở hãm địa dễ xảy ra tai hoạ
  • Kình Dương + Đà La + Hỏa Tinh + Linh Tinh — Tứ Sát xung phá ở hãm địa là hạ cách; nữ mệnh thành đàn bà hạ tiện khắc phu hại tử
  • Thiên Không + Địa Kiếp — cách Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp Kiếp Không, Hoá Kị thì xuống hạ cách
  • Hóa Kỵ — cùng Thiên Hình, Hoá Kị thì dễ chán mùi thế luỵ
  • Thiên Hình — Cơ Lương thủ mệnh gặp Thiên Hình, Hoá Kị dễ chán mùi thế luỵ
  • Thất Sát — ngộ Thiên Lương, Thất Sát nên tìm đến cảnh thanh nhàn của tăng đạo
  • Thái Âm (đồng cung) — nữ mệnh đẹp nhưng lẳng lơ, dễ đi vào dâm phong làm thiếp làm ca kỹ
  • Đào Hoa + Cự Môn — chính văn tr.148: Cự Cơ thủ Mệnh tại Thân Dậu là phá cách, gặp thêm Đào Hoa càng xấu — nam nữ phùng chi tổng bất vinh
  • Thiên Thương + Thiên Sứ + Cự Môn + Kình Dương + Đà La + Hỏa Tinh + Hóa Kỵ — chính văn tr.54: lưu niên vận hạn Thái Tuế gặp Thiên Thương, Thiên Sứ mà hội các sao này tất năm ấy phá bại

Tứ hóa theo can năm sinh

Người sinh năm có can dưới đây thì sao Thiên Cơ hóa thành:

Ất Hóa Lộc Bính Hóa Quyền Đinh Hóa Khoa Mậu Hóa Kỵ

Thường đi thành bộ với

Thái Âm · Thiên Đồng · Thiên Lương

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã. Các trang đã đối chiếu: 10, 12, 23–25, 77–78, 80, 82, 86–88, 90, 107–108.
  • Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 117, 16, 19.