Vui lòng xác minh địa chỉ email của bạn để có thể thanh toán và nhận sản phẩm.
Quay lại danh sách

Thiên Hư

Phụ tinh (sát)

Tổng quan sao Thiên Hư

  • Ngũ hành: ThủyThủy
  • Chòm sao: (Ác tinh — đi cặp Thiên Khốc)

Đặc tính chung

Cùng Thiên Khốc là hai ác tinh. Vào cung Phụ Mẫu phá của cha mẹ để lại. Ở hãm địa thủ Thân Mệnh cùng khốn, cô độc một đời; tâm sự cay đắng hoang mang, mưu việc trắc trở.

Tính chất theo sách

Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.

Ác tinh Cô độc một đời Tâm sự cay đắng hoang mang Mưu việc phía đông hỏng việc phía tây Hạn gặp thì khóc đến đứt ruột Gặp sao tốt thì danh phận hiển đạt Nữ mệnh tính nết táo bạo Bại tinh Âu sầu bi quan Nước mắt lo buồn Tốt riêng ở Tý Ngọ

Ưu điểm

  • Mão Dậu và Thân cung là chỗ tốt cho Khốc Hư, gặp các sao tốt thì danh phận hiển đạt
  • Theo phú nôm của tiền nhân ta: Khốc Hư Tí Ngọ cung Mệnh thủ, hội Mã Hình nghiệp võ hiển dương
  • Khốc Hư Tí Ngọ đồng cung, tiền bần hậu phú, trước nghèo sau khá
  • Riêng ở hai vị trí Tý và Ngọ thì có nghĩa tốt: có chí lớn
  • Ở Tý Ngọ: có văn tài lỗi lạc, nhất là tài hùng biện, nói năng đanh thép hùng hồn
  • Ở Tý Ngọ: có khiếu hoạt động chính trị, càng rõ nếu đi kèm cát tinh

Khuyết điểm

  • Khốc Hư là hai ác tinh, vào Thân Mệnh tối phi thường (?)
  • Vào cung Phụ Mẫu phá của cha mẹ để lại
  • Ở hãm địa thủ Thân Mệnh thì cùng khốn, cô độc một đời
  • Mưu việc phía đông hỏng việc phía tây, tâm sự cay đắng hoang mang
  • Đại Tiểu Hạn gặp Khốc Hư thì ai ai khốc đoạn trường, khóc đến đứt ruột
  • Nữ mệnh có Khốc Hư tính nết táo bạo
  • Theo phú nôm: gặp Kình Dương thì hữu sinh vô dưỡng, âu lo một đời
  • Là bại tinh, đi với bộ phận cơ thể nào thì làm luỵ ở đó
  • U buồn, uỷ mị, hay phiền muộn, đa sầu
  • Bi quan, yếm thế
  • Hay lãng trí, nghĩ đây quên đó
  • Hay hốt hoảng, hoang mang
  • Ăn nói sai ngoa
  • Tượng trưng cho nước mắt, lo buồn, xui xẻo
  • Hãm địa thì chủ sự khốn khổ, đau buồn trong tâm hồn, xui xẻo nhiều hình thức và sự yểu
  • Ở Thìn Tuất thì hay mắc cạn và vắn số
  • Ở cung nào cũng làm xấu cung đó, trừ phi đắc địa

Thể chất, dung mạo

  • Da xanh, mắt có quầng đen, diện mạo buồn tẻ, mặt thiếu sắc khí, mắt kém thần, hay trông xuống không trông xa

Sao Thiên Hư tại các cung khác

Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.

Cung Mệnh
  • Vào Thân Mệnh tối phi thường (?)
  • Ở hãm địa thủ Thân Mệnh thì cùng khốn, cô độc một đời
  • Mão Dậu và Thân cung gặp sao tốt thì danh phận hiển đạt
  • Phú nôm: Khốc Hư Tí Ngọ cung Mệnh thủ, hội Mã Hình nghiệp võ hiển dương
Cung Phu Thê
  • Phú nôm nữ mệnh: Phu có Đào, Kị, Kiếp, Khốc Hư, hại chồng mưu kế có dư trong lòng
  • Xa nhau rồi mới lấy nhau được
  • Nhân duyên trắc trở buổi đầu
  • Ăn ở với nhau có nước mắt

Khi hãm

  • Vợ chồng xung khắc nếu thêm Kình Dương hay Đà La
Cung Tử Tức
  • Phú nôm: Khốc Hư đồng ngộ Dưỡng tinh, sinh nhiều nuôi ít gian chuân thửa nào
  • Phú nôm: Khốc Hư ngộ Dưỡng không đành, Tướng, Binh xung phá hẳn đành hoang thai
  • Phú nôm: Kình Dương mà gặp Thiên Hư, hữu sinh vô dưỡng âu lo một đời
  • Sinh con khó nuôi, sinh nhiều nuôi ít
  • Dễ mất con, sát con
Cung Tài Bạch
  • Khó kiếm tiền, hay lo âu vì tiền bạc
  • Hao tài
  • Nếu ở Tý Ngọ thì trước nghèo sau giàu
Cung Tật Ách
  • Phú nôm của tiền nhân ta: Ách cung Thiên Khốc, Cự, Hư phong đàm
Cung Phúc Đức
  • Đắc địa ở Tý Ngọ thì mã phát, hiển đạt

Khi hãm

  • Hãm địa thì tổn thọ, có âm hồn báo oán
Cung Phụ Mẫu
  • Vào cung Phụ Mẫu phá của cha mẹ để lại

Ưa gặp — Kỵ gặp

Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.

Ưa gặp

  • Thiên Khốc — hai sao luôn luận thành một bộ Khốc Hư; nguồn không tách riêng tính chất của từng sao
  • Thiên Mã + Thiên Hình — phú nôm: Khốc Hư Tí Ngọ cung Mệnh thủ, hội Mã Hình nghiệp võ hiển dương
  • Thiên Hình + Thiên Mã — Khốc Hình Mã: rất hiển đạt về võ nghiệp; đồng cung ở Dần thì càng uy danh
  • Thất Sát + Phá Quân — đắc địa đồng cung thì quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục vì uy và tài
  • Hóa Quyền — có tiếng tăm
  • Bạch Hổ + Tấu Thư + Lưu Hà + Văn Xương + Văn Khúc — thuộc nhóm sao hùng biện; hội đủ thì tài hùng biện đạt mức quốc tế
  • Thiên Khốc — Hàm Số luận hai sao thành một cặp Khốc Hư, gần như không tách riêng

Kỵ gặp

  • Kình Dương — phú nôm ở cung Tử Tức: Kình Dương mà gặp Thiên Hư, hữu sinh vô dưỡng âu lo một đời
  • Cự Môn + Thiên Khốc — phú nôm: Ách cung Thiên Khốc, Cự, Hư phong đàm
  • Đào Hoa + Hóa Kỵ + Địa Kiếp + Thiên Khốc — phú nôm nữ mệnh: Phu có Đào, Kị, Kiếp, Khốc Hư — hại chồng mưu kế có dư trong lòng
  • Tướng Quân + Phục Binh — phú nôm Tử Tức: Khốc Hư ngộ Dưỡng, Tướng Binh xung phá hẳn đành hoang thai (tr.93)
  • Duong + Thiên Khốc — tr.92 (Tử Tức): 'Khốc Hư đồng ngộ Dưỡng tinh — Sinh nhiều nuôi ít gian chuân thủa nào'
  • Phá Toái — đau cổ họng — thịt dư, bể tiếng
  • Tuế Phá — hay đau răng, hư răng
  • De Vuong — đau lưng, thận suy
  • Kình Dương + Thái Tuế + Điếu Khách — tang tóc liên miên, từ lúc lọt lòng mẹ
  • Địa Kiếp + Quan Phủ + Điếu Khách + Cự Môn + Thái Dương — suốt đời bi ai, lúc nào cũng đau buồn than khóc, tiếc thương vì bệnh tật vì tang tóc
  • Tang Môn — vào hạn thì có tang chế, hoặc gặp chuyện buồn thắm thía vì tang khó hoặc vì tình phụ

Thường đi thành bộ với

Thiên Khốc

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã.
  • Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 19-20, 205-207.