Tướng Quân
Phụ tinh (cát)Tổng quan sao Tướng Quân
-
Ngũ hành:
Mộc - Chòm sao: (Vòng Lộc Tồn — tượng trưng uy vũ, hóa khí là Ấn)
- Thuộc nhóm: Vòng Lộc Tồn
Đặc tính chung
Tượng trưng uy vũ, quyền thế; hóa khí là Ấn. Đi cặp với Thiên Tướng là lưỡng tướng, càng nhiều quyền thế. Hội với Binh, Hình thì võ nghiệp hiển hách.
Tính chất theo sách
Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.
Ưu điểm
- Toàn Thư, phú chòm Lộc Tồn: 'Tướng quân uy vũ tấn thư phúc': Tướng Quân tượng trưng uy vũ
- Oai vệ, quyền thế
- Đi cặp với sao Thiên Tướng là lưỡng Tướng, càng nhiều quyền thế
- Hội với Bính, Hình, Ấn (?) thì võ nghiệp hiển hách
- Phú nôm cung Huynh Đệ: 'Tướng Quân Lộc Mã đồng cung — anh em có kẻ triều trung quí quyền'
- Là vũ tinh, phù hợp với nam tính và võ cách
- Cương trực, thẳng thắn, bất nhẫn, bất khuất
- Can đảm, dũng mãnh, hiên ngang, táo bạo
- Có óc lãnh tụ, tinh thần sứ quân
Khuyết điểm
- Phú nôm cốt tủy 85 (cung Thiên Di): 'Tướng Quân ngộ Triệt không lành — trận tiền kia dễ bỏ mình chôn thây'
- Là một trong Phi Thiên Tam Sát: 'Tướng Quân phi nhập hối tâm kinh': Tướng Quân bay tới làm cho lòng kinh sợ
- Phú nôm cung Tử Tức: 'Khốc Hư ngộ Dưỡng không đành / Tướng, Binh xung phá hẳn đành hoang thai'
- Phú nôm cung Huynh Đệ: 'Trong thời Tướng Phủ, Phục Binh / Ngoài thì Hoa Cái liên minh Đào Hồng … anh em có kẻ tư thông'
- Nóng tính, làm càn
- Kiêu căng, ham cầm quyền, giống Hoá Quyền nhưng khác ở chỗ Hoá Quyền chủ sự NẮM quyền binh còn Tướng Quân chỉ sự KHAO KHÁT quyền binh, háo danh, hiếu thắng
- Nữ mệnh: ghen tuông, lấn át chồng, hoặc có tính mạnh bạo như nam nhi
Sao Tướng Quân tại các cung khác
Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.
Cung Mệnh
- Uy vũ, oai vệ, quyền thế
- Cùng Thiên Tướng là lưỡng Tướng, càng nhiều quyền thế
- Hội Bính, Hình, Ấn (?) thì võ nghiệp hiển hách
Cung Huynh Đệ
- Tướng Quân Lộc Mã đồng cung: anh em có kẻ triều trung quí quyền
- Tướng Phủ, Phục Binh trong cung, ngoài có Hoa Cái Đào Hồng: anh em có kẻ tư thông
- Cùng Thiên Mã Lộc Tồn thì anh em quyền quý
- Cùng Phục Binh, Thai, Đế Vượng thì có anh chị em dị bào hoặc có người dâm đãng
Cung Tử Tức
- Khốc Hư ngộ Dưỡng, Tướng Binh xung phá: hoang thai
- Cùng Phục Binh, Thai, Đế Vượng thì có con riêng, tiền dâm hậu thú, có con ngoại hôn sau khi lấy nhau
Cung Thiên Di
- Tướng Quân ngộ Triệt: trận tiền dễ bỏ mình chôn thây
Cung Phúc Đức
- Cùng Tử, Tuyệt, Phục Binh thì người tử trận hoặc bị ám sát
Ưa gặp — Kỵ gặp
Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.
Ưa gặp
- Thiên Tướng (đồng cung) — lưỡng Tướng — càng nhiều quyền thế
- Thiên Hình — hội với Bính, Hình, Ấn (?) thì võ nghiệp hiển hách
- Lộc Tồn + Thiên Mã (đồng cung) — phú nôm Huynh Đệ: anh em có kẻ triều trung quí quyền
- Thiên Tướng — uy quyền hiển hách, đồng cung thì càng mạnh và càng nặng ý nghĩa quân sự; nữ mệnh thì là người đàn bà đảm lược, tài ba hoạt động như nam giới
- Thiên Hình + Phục Binh — bộ Tướng Ấn Binh Hình — uy dũng, chỉ quyền tước, võ nghiệp, cầm quân cầm quyền
- Phục Binh + Thiên Mã — có quan điểm cho rằng Tướng — dù Thiên Tướng hay Tướng Quân — cần đi với Binh, Mã mới hợp cách đủ bộ, ví như tướng có quân có uy
Kỵ gặp
- Triệt — phú nôm cốt tủy 85: trận tiền dễ bỏ mình chôn thây
- Phục Binh + Thiên Khốc + Thiên Hư — phú nôm Tử Tức: Khốc Hư ngộ Dưỡng, Tướng Binh xung phá hẳn đành hoang thai
- Hoa Cái + Đào Hoa + Hồng Loan + Thiên Phủ + Phục Binh — phú nôm Huynh Đệ tr.92: 'Trong thời Tướng Phủ, Phục Binh — Ngoài thì Hoa Cái liên minh Đào Hồng — Anh em có kẻ tư thông hẳn là'
- Tuần + Triệt — ví như ông tướng cụt đầu: tổn hại tính mạng, công danh, quyền thế; chủ sự truất giáng bãi cách, tai nạn xe cộ, phi cơ, gươm đao, súng đạn
- Phục Binh + Thiên Không + Địa Kiếp — nguy hiểm đến tính mạng vì có người mưu sát
- Đào Hoa + Hồng Loan — đàn bà tơ duyên rắc rối, bị thất tiết, ngoại dâm; đàn ông thì hoang dâm
- Phá Quân + Phục Binh + Đào Hoa + Hồng Loan — dâm dục quá đáng, tư thông, ngoại dâm, loạn luân
Thường đi thành bộ với
Tấu Thư · Trực Phù
Nguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã.
- Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 23, 230-231.
