Vui lòng xác minh địa chỉ email của bạn để có thể thanh toán và nhận sản phẩm.
Quay lại danh sách

Liêm Trinh

Chính tinh

Tổng quan sao Liêm Trinh

  • Ngũ hành: HỏaHỏa
  • Chủ quản:

    Sao Liêm Trinh là ngôi sao coi về quyền lệnh trong số mệnh. Đây là một quyền tinh mạnh mẽ, nhưng khi không ở vị trí đắc địa (miếu, vượng) hoặc phạm phải các sao xấu, hóa khí của nó biến thành “Tù” (giam cầm, trói buộc). Ngoài ra, Liêm Trinh còn được mệnh danh là sao đào hoa thứ hai (sau sao Tham Lang) chủ về sự phong lưu và tai tiếng tình cảm

  • Chòm sao: Bắc Đẩu (Bắc Đẩu đệ ngũ tinh)
  • Nhân vật truyền thuyết:

    Theo truyền thuyết được ghi lại, nhân vật đại diện cho sao Liêm Trinh là Phí Trọng. Đây là một đại gian thần dưới thời vua Trụ, người đã dùng lời nịnh hót và gian kế để hãm hại nhiều trung thần nhằm thâu tóm đại quyền quốc gia.Vì hình tượng này, trong Tử Vi, Liêm Trinh thường được xem là vị thần của mọi sự tà ác, lắt léo, không ngay thẳng và tàn nhẫn

Đặc tính chung

  • Hóa khí: Là “Tù”, chủ về sự lang độc, không trọng lễ nghĩa nếu rơi vào vị trí xấu
  • Tính cách: Chủ về người có tính cách táo bạo, nóng nảy, thích phân tranh và đua chen
  • Khả năng biến hóa: Liêm Trinh là một ngôi sao rất phức tạp. Khi đắc địa gặp sao tốt (như Lộc Tồn, Văn Xương), nó thể hiện sự thanh bạch, liêm khiết và uy quyền. Ngược lại, khi hãm địa gặp sát tinh, nó dễ dẫn đến tù tội, kiện tụng hoặc tai nạn về máu huyết
  • Liêm Trinh rất cần gặp các sao như Tả Phụ, Hữu Bật để tăng cường uy quyền và giảm bớt tính hung bạo . Nó cũng có khả năng chế hóa các sao hung hãn như Thất Sát để biến thành quyền uy về quân sự

Tính chất theo sách

Chưng cất từ chính văn, giữ nguyên ý của nguồn.

Hoá khí thành tù Quyền lệnh Lang độc Đào hoa thứ hai Chí khí ngang ngược Cách cố đỉnh tân

Ưu điểm

  • Ở số coi về quyền lệnh
  • Đắc địa gặp Lộc Tồn thì phú quí
  • Gặp Văn Xương thì bặt thiệp
  • Gặp Thất Sát thì hiển đạt về võ chức
  • Tại cung Quan Lộc thì có uy quyền
  • Vốn con người phi thường, chí khí ưa ngang ngược
  • Lên bằng con đường cách cố đỉnh tân thì có thể ở bậc đại quí, làm việc giỏi giang

Khuyết điểm

  • Không được miếu vượng địa lại phạm Quan Phù nên hoá khí thành tù
  • Chủ tính lang độc, không học lễ nghĩa
  • Tại Thân Mệnh cung là sao Đào Hoa thứ hai, ham đánh bạc, mê gái mà bị tai tiếng
  • Giao hội Cự Môn nơi hãm địa thường can dự vào việc thị phi
  • Ngộ tài tinh hãm địa thì phá hao tổ nghiệp
  • Rơi vào nhàn cung gặp Tham Lang, Phá Quân, Kình Dương thì dù giàu sang cũng rất bấp bênh, nay còn mai mất

Độ sáng theo địa bàn

Sao đóng ở cung nào trên địa bàn thì sáng tối ra sao — tra theo địa chi của cung.

Tý
Miếu
Sửu
Bình
Dần
Miếu
Mão
Hãm
Thìn
Bình
Tị
Hãm
Ngọ
Miếu
Mùi
Bình
Thân
Miếu
Dậu
Hãm
Tuất
Bình
Hợi
Hãm
  • Miếu → cát tinh cực tốt, hung tinh được chế hóa thành tốt
  • Bình → mờ, cát còn chút tốt, hung bắt đầu lộ
  • Hãm → cát bị mờ ám, hung bị kích phát nặng thêm

Khi miếu, vượng

  • ở Dần Thân không gặp Tứ Sát thì phú quí nổi danh
  • võ chức quyền quí lâu bền
  • hội cùng Thiên Tướng thì oai dũng hơn người

Khi hãm

  • ở Tị Hợi thì có sao tốt vây quanh vẫn hung, dễ bị tàn tật thương tích; ác sát nặng thì phải chết

Biểu hiện tại cung Mệnh

Khi thủ cung Mệnh, sao Liêm Trinh có những biểu hiện cụ thể về ngoại hình và vận mệnh như sau:

Về ngoại hình và phong thái

Người có Liêm Trinh thủ Mệnh thường sở hữu lông mày nở rộng, miệng lớn, khuôn mặt vuông hoặc có xương mặt lộ rõ. Thân hình đa phần cao lớn, lưng dày, ánh mắt toát lên vẻ uy nghiêm nhưng đôi khi cũng khá dữ dằn. Dáng đi, đứng hoặc ngồi thường không quá ngay ngắn, tạo cảm giác khác biệt. Nếu Liêm Trinh ở vị trí tốt, đương số thường có phong thái chững chạc, đĩnh đạc và đầy uy tín.

Về tính cách và vận mệnh

Người mang Liêm Trinh thủ Mệnh thường sống liêm chính, trung hậu, có tinh thần trách nhiệm, nhưng cũng nóng tính, cương trực và thích tranh luận. Trường hợp Liêm Trinh độc thủ mà không được cát tinh hỗ trợ thì dễ trở nên gian xảo, thiếu thiện chí và có xu hướng hành xử không đúng đạo lý.

  • Khi ở vị trí đắc địa (Dần, Thân, Tý, Ngọ): Đương số có chí lớn, dễ tạo dựng danh tiếng, đạt được địa vị, cuộc sống giàu sang và có năng lực tổ chức, quản lý tốt.
  • Khi ở vị trí hãm địa (Tỵ, Hợi, Dậu, Mão): Tính tình dễ trở nên cứng rắn quá mức, tàn nhẫn hoặc mưu mô, đồng thời có nguy cơ vướng vào kiện tụng, lao lý hay các tệ nạn như cờ bạc và ăn chơi.

Phân biệt theo giới tính

Nam mệnh: Nếu Liêm Trinh đắc địa, thường có thành tựu trong lĩnh vực quân sự, võ nghiệp hoặc ngành tư pháp. Ngược lại, nếu cung Quan Lộc gặp các sát tinh như Kình Dương hoặc Hỏa Tinh thì dễ đối mặt với tù tội, giam giữ hoặc các rắc rối pháp lý.

Nữ mệnh: Khi đắc địa, là người đảm đang, giỏi quán xuyến gia đình, sống thanh liêm, giữ gìn phẩm hạnh và có lợi cho chồng con. Tuy nhiên, nếu Liêm Trinh đóng tại Tuất, Sửu hoặc Mùi, hoặc gặp nhiều sát tinh, thì dễ gặp trắc trở trong tình cảm, chịu cảnh cô độc hoặc bị đánh giá thấp về phẩm hạnh. Trường hợp đồng cung với sao Tham Lang, dù có thời kỳ thành công và phát đạt thì cũng khó duy trì lâu dài hoặc dễ có kết cục không như ý.

Sao Liêm Trinh tại các cung khác

Bấm vào tên cung để xem sao ảnh hưởng thế nào khi đóng ở cung đó.

Cung Phu Thê
  • Ba lần lấy vợ
  • Cùng Thiên Phủ có thể trăm năm đầu bạc

Khi hãm

  • Cùng Tham Lang càng khắc thê
  • Cùng Thất Sát cũng hình thê
  • Gặp Dương Đà, Hỏa Linh dễ bỏ nhau
Cung Tài Bạch
  • Tại Dần Thân là cách nước đục buông câu, phát tài sinh lợi
  • Cùng Thất Sát là người giỏi xoay sở
  • Cùng Thiên Tướng phú túc, thừa ăn thừa tiêu

Khi hãm

  • Hãm địa thì xấu
  • Cùng Tham Lang hoạnh phát hoạnh phá
  • Bị Song Hao, Không Kiếp thường phá nghiệp
Cung Tật Ách
  • Cùng Thất Sát, Phá Quân, Thiên Phủ thì ít bệnh tật

Khi hãm

  • Thuở đang ăn sữa đã lắm tật, hay nhọt mụn
  • Cùng Tham Lang hãm địa thì nhãn tật
  • Gặp Thiên Hình, Hoá Kị hay bị chứng xung huyết
Cung Thiên Di
  • Xuất ngoại thông đạt cận quí, không nên ở trong nhà
  • Cùng Thất Sát ra ngoài làm ăn ra tiền
  • Cùng Thiên Tướng nên luôn luôn hoạt động

Khi hãm

  • Cùng Tham Lang thì cần thả câu lúc nước đục
  • Bị Dương Đà, Linh Hoả, Kiếp Không xung sát có thể chết đường
  • Cùng Phá Quân gặp sát tinh ở Thiên Di có thể chết đường chết chợ
Cung Nô Bộc
  • Đắc địa thì nhất hô bách ứng

Khi hãm

  • Hãm địa gia nhân hay phản
  • Cùng Thất Sát bội chủ
  • Bị Dương Đà, Linh Hỏa lường gạt
Cung Quan Lộc
  • Tại cung Quan Lộc thì có uy quyền
  • Nhập miếu thì võ chức quyền quí lâu bền
  • Cùng Tham Lang thường leo lên quyền quí trong thời loạn

Khi hãm

  • Gặp Kình Dương hãm địa tại Quan Lộc thường bị gông cùm
Cung Điền Trạch
  • Cùng Thất Sát tự gây dựng
  • Cùng Thiên Phủ thành gia nghiệp

Khi hãm

  • Phá tổ nghiệp
  • Cùng Tham Lang gìn giữ không được bao lâu
Cung Phúc Đức
  • Độc thủ đắc địa thì lúc bí lại thông
  • Cùng Thiên Đồng vừa phúc vừa thọ
  • Cùng Thiên Phủ an lạc

Khi hãm

  • Cùng Phá Quân bất an, thêm Dương Đà, Linh Hoả thì lao khổ suốt đời
Cung Phụ Mẫu
  • Khó lòng kế nghiệp cha, có cha mẹ nuôi

Khi hãm

  • Cùng Tham Lang sớm khắc
  • Cùng Thất Sát xa cha mẹ
  • Bị Dương Đà, Linh Hoả thì phụ mẫu bất chu toàn
  • Cùng Phá Quân hình khắc

Ưa gặp — Kỵ gặp

Sao đi cùng làm đổi hẳn cách luận. Đây là các bộ đã được sách ghi nhận.

Ưa gặp

  • Lộc Tồn — đắc địa gặp Lộc Tồn thì phú quí
  • Văn Xương — gặp Văn Xương thì bặt thiệp
  • Thất Sát — gặp Thất Sát thì hiển đạt về võ chức; cư miếu vượng địa là người giàu có, Thất Sát đứng cung Ngọ thì tốt nhất
  • Thiên Tướng — nơi miếu địa hội cùng Thiên Tướng thì oai dũng hơn người
  • Thiên Phủ — ở Phu Thê có thể trăm năm đầu bạc, Điền Trạch thành gia nghiệp, Phúc Đức an lạc
  • Tham Lang (đồng cung) — ở Quan Lộc thì thường leo lên quyền quí trong thời loạn
  • Tuần + Triệt + Tham Lang — tr.130: 'Liêm Tham Tị Hợi mệnh đóng đấy thì dễ bị tù tội nhưng nếu gặp Triệt hay Tuần lại trở thành hay'

Kỵ gặp

  • Quan Phủ — không được miếu vượng địa lại phạm Quan Phù trong chòm Thái Tuế nên hoá khí thành tù
  • Cự Môn — giao hội Cự Môn nơi hãm địa thì thường can dự vào việc thị phi, làm lại gian tham
  • Thiên Hình + Hóa Kỵ — gặp Thiên Hình, Hoá Kị hay bị chứng xung huyết; gặp Hoá Kị ở hãm địa là người bần tiện, có thể bị tàn tật
  • Bạch Hổ — gặp sao Bạch Hổ thường tù tội, khó thoát ngục hình
  • Hỏa Tinh — gặp Hoả Tinh hãm vào đất Không Vong thì đầu hà tự ải
  • Linh Tinh — Liêm Tú Dương Hình hội — Linh Tinh gặp Liêm Trinh cùng Dương Đà hay Kiếp Không thì có tai nạn về đao binh
  • Phá Quân — cùng Phá Quân, Hoả Tinh nơi hãm địa thì bất thiện chung; ở Phụ Mẫu hình khắc, Phúc Đức bất an
  • Kình Dương + Đà La — bị Tứ Sát xung chiếu dễ tù tội; Kình Dương hãm địa tại Quan Lộc thường bị gông cùm
  • Tham Lang (đồng cung) — đồng cung tại Tị hay Hợi thì dù phát đạt đến đâu rồi cũng đổ vỡ mà ngồi tù; nữ mệnh thêm Đà La, Hoả Tinh rất xấu, chủ hình phu khắc tử
  • Văn Khúc — Văn Khúc cùng đi với Liêm Trinh làm đề lại
  • Đại Hao + Tiểu Hao — ở Tài Bạch bị Song Hao, Không Kiếp thường phá nghiệp (tr.80); phú nôm cốt tủy 27 'Liêm Hao tài mệnh cùng ngồi, phá tan tổ nghiệp' (tr.163)
  • Đào Hoa + Hồng Loan + Thất Sát + Phá Quân + Tham Lang — phú nôm nữ mệnh tr.119: 'Đào Hồng Sát Phá Tham Liêm — Lâm vào nữ phái chỉ hiềm sát phu'
  • Thiên Thương + Thất Sát — phú nôm tr.129: Liêm Trinh Thất Sát đồng viên ở Tị Hợi chiếu miền Thiên Thương — hạn hành phải sợ tai ương

Tứ hóa theo can năm sinh

Người sinh năm có can dưới đây thì sao Liêm Trinh hóa thành:

Giáp Hóa Lộc Bính Hóa Kỵ

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hi Di Trần Đoàn, La Hồng Tiên biên soạn (Trúc Lâm Ấn Thư Cục, Đài Loan); Vũ Tài Lục dịch và bình chú, Ngân Hà Thư Xã. Các trang đã đối chiếu: 10, 12, 29–30, 67, 77, 79–80, 82, 84, 86–87, 89–90, 110.
  • Tử Vi Hàm Số, Nguyễn Phát Lộc, Sài Gòn 1972. Trang đã đối chiếu: 16, 19, 89.
  • Tử Vi Tổng Hợp, Nguyễn Phát Lộc. Trang đã đối chiếu: 102.